Ghi danh
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Ghi danh là hoạt động đưa di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu đáp ứng tiêu chí vào Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể, Danh mục quốc gia về di sản tư liệu hoặc các danh sách của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO), bao gồm ghi danh di sản văn hóa phi vật thể, ghi danh di sản tư liệu.
Theo khoản 12 Điều 3
Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 51/VBHN-VPQH ngày 18/03/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Ghi danh" xuất hiện trong 43 điều thuộc 7 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP19 điều
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH1518 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP2 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH121 điều
- Luật Lưu trữ số 33/2024/QH151 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH161 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH161 điều
- Điều 26. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch — Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16
1. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền: a) Quy định cơ chế, chính sách khuyến khích, huy động nguồn lực xã hội hóa, sử dụng tài sản công, ngân sách Thành phố để bảo vệ, phát triển văn hóa, thể thao, du lịch của Thành phố; việc hỗ trợ tổ chức, cá nhân tôn…
- Điều 15. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch — Luật Thủ đô số 02/2026/QH16
… sản được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận hoặc ghi danh; b) Quy định cơ chế hợp tác công - tư trong quản lý, khai thác, sử dụng công trình kiến trúc có giá trị; c) Quyết định việc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quố…
- Điều 7. Chính sách của Nhà nước về di sản văn hóa — Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15
…ớc cho các hoạt động sau đây: a) Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa đã được UNESCO ghi danh hoặc công nhận; b) Bảo vệ và phát huy giá trị tiếng nói, chữ viết của các dân tộc Việt Nam; các biểu đạt và truyền thống truyền khẩu; nghệ thuật trình diễn dân g…
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm — Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15
… dụng di sản văn hóa và việc quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa, công nhận, ghi danh di sản văn hóa để trục lợi, thờ tự, thực hành tín ngưỡng và thực hiện những hành vi khác trái pháp luật; phân biệt đối xử, kỳ thị văn hóa, tạo ganh đua, mâu thuẫ…
- Điều 12. Danh mục, danh sách và tiêu chí ghi danh, ghi danh bổ sung về di sản văn hóa phi vật thể — Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15
1. Di sản văn hóa phi vật thể được ghi danh, ghi danh bổ sung vào danh mục, danh sách sau đây: a) Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể; b) Danh sách của UNESCO bao gồm: Danh sách di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp, Danh sách di sản …
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Di sản văn hóa phi vật thể
- Di sản văn hóa vật thể
- Di tích lịch sử - văn hóa
- Danh lam thắng cảnh
- Di sản tư liệu
- Di vật
- Cổ vật
- Bảo vật quốc gia
- Sưu tập
- Bảo tàng
- Kiểm kê di sản văn hóa
- Bảo quản
- Chủ thể di sản văn hóa phi vật thể
- Nghệ nhân di sản văn hóa phi vật thể
- Người thực hành
- Không gian văn hóa liên quan
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.