Nghệ nhân di sản văn hóa phi vật thể
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Nghệ nhân di sản văn hóa phi vật thể là người thực hành, nắm giữ và trao truyền các kỹ năng, kỹ thuật, bí quyết ở trình độ cao và hiểu biết sâu sắc về di sản văn hóa phi vật thể.
Theo khoản 15 Điều 3
Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 51/VBHN-VPQH ngày 18/03/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Nghệ nhân di sản văn hóa phi vật thể" xuất hiện trong 1 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH151 điều
- Điều 6. Nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa — Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15
… di sản văn hóa phi vật thể. 7. Tôn trọng quyền của chủ thể di sản văn hóa phi vật thể và nghệ nhân di sản văn hóa phi vật thể trong việc quyết định các yếu tố cần được bảo vệ và hình thức, mức độ cần được phát huy của di sản văn hóa; xác định nguy cơ, tác độn…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Di sản văn hóa phi vật thể
- Di sản văn hóa vật thể
- Di tích lịch sử - văn hóa
- Danh lam thắng cảnh
- Di sản tư liệu
- Di vật
- Cổ vật
- Bảo vật quốc gia
- Sưu tập
- Bảo tàng
- Kiểm kê di sản văn hóa
- Ghi danh
- Bảo quản
- Chủ thể di sản văn hóa phi vật thể
- Người thực hành
- Không gian văn hóa liên quan
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.