TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Cổ đông"

281 điều thuộc 45 văn bản · trang 4/10 · xem định nghĩa

  • Điều 114. Các loại cổ phần — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần

    1. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông. 2. Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây: a) Cổ phần ưu đãi cổ tức; b) Cổ phần ưu đãi hoàn lại; c) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;…

  • Điều 115. Quyền của cổ đông phổ thông — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 40 lần

    1. Cổ đông phổ thông có quyền sau đây: a) Tham dự, phát biểu trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty, pháp luật quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết; b) Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đ…

  • Điều 116. Cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 7 lần

    …iếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định. Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập có hiệu lực trong 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quyền biểu quyết và thời hạ…

  • Điều 117. Cổ phần ưu đãi cổ tức và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 5 lần

    …ức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi rõ trong cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức. 2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có quyền sau đây: a) Nhận cổ tức theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty sau khi công ty đã thanh toán hết các …

  • Điều 118. Cổ phần ưu đãi hoàn lại và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 5 lần

    …u cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại và Điều lệ công ty. 2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có quyền như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử…

  • Điều 119. Nghĩa vụ của cổ đông — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần

    …hổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác…

  • Điều 120. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 12 lần

    1. Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập. Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập; trường hợp này, Điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải…

  • Điều 121. Cổ phiếu — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 6 lần

    … mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu; d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; đ) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty; e) Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đ…

  • Điều 122. Sổ đăng ký cổ đông — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 20 lần

    1. Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản giấy, tập dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin về sở hữu cổ phần của các cổ đông công ty. 2. Sổ đăng ký cổ đông phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công …

  • Điều 123. Chào bán cổ phần — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    … chào bán để tăng vốn điều lệ. 2. Chào bán cổ phần có thể thực hiện theo các hình thức sau đây: a) Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu; b) Chào bán cổ phần riêng lẻ; c) Chào bán cổ phần ra công chúng. 3. Chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty đại chúng và tổ chức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng …

  • Điều 124. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 21 lần

    1. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu là trường hợp công ty tăng thêm số lượng cổ phần, loại cổ phần được quyền chào bán và bán toàn bộ số cổ phần đó cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ tại công ty. 2. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng được thực hiện như sa…

  • Điều 125. Chào bán cổ phần riêng lẻ — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần

    …iêng lẻ theo quy định sau đây: a) Công ty quyết định phương án chào bán cổ phần riêng lẻ theo quy định của Luật này; b) Cổ đông của công ty thực hiện quyền ưu tiên mua cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 124 của Luật này, trừ trường hợp sáp nhập, hợp nhất công ty; c) Trường hợp cổ đông và người nhận chuyển quyền ưu tiên mua không mua h…

  • Điều 126. Bán cổ phần — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần

    …h của cổ phần tại thời điểm gần nhất, trừ trường hợp sau đây: 1. Cổ phần bán lần đầu tiên cho những người không phải là cổ đông sáng lập; 2. Cổ phần bán cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ ở công ty; 3. Cổ phần bán cho người môi giới hoặc người bảo lãnh; trường hợp này, số chiết khấu hoặc tỷ lệ chiết khấu cụ thể ph…

  • Điều 127. Chuyển nhượng cổ phần — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 12 lần

    …hứng khoán thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán. 3. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty. 4. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế…

  • Điều 130. Quyết định chào bán trái phiếu riêng lẻ — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    1. Công ty quyết định chào bán trái phiếu riêng lẻ theo quy định sau đây: a) Đại hội đồng cổ đông quyết định về loại, tổng giá trị trái phiếu và thời điểm chào bán đối với trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm theo chứng quyền. Việc biểu quyết thông qua nghị quyết về chào bán trái phiếu riêng lẻ của công ty được thực hiện theo quy định …

  • Điều 132. Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 7 lần

    1. Cổ đông đã biểu quyết không thông qua nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình. Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mu…

  • Điều 133. Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 10 lần

    …10% tổng số cổ phần của từng loại đã bán trong thời hạn 12 tháng. Trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định; 2. Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần. Đối với cổ phần phổ thông, giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Đối v…

  • Điều 134. Điều kiện thanh toán và xử lý các cổ phần được mua lại — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    1. Công ty chỉ được thanh toán cổ phần được mua lại cho cổ đông theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật này nếu ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. 2. Cổ phần được mua lại theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật này được coi là cổ phầ…

  • Điều 135. Trả cổ tức — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 10 lần

    … định của pháp luật. 4. Cổ tức phải được thanh toán đầy đủ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên. Hội đồng quản trị lập danh sách cổ đông được nhận cổ tức, xác định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần, thời hạn và hình thức trả chậm nhất là 30 ngày trước mỗi lần trả cổ tức. Thông báo về trả …

  • Điều 136. Thu hồi tiền thanh toán cổ phần được mua lại hoặc cổ tức — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 3 lần

    …ua lại trái với quy định tại khoản 1 Điều 134 của Luật này hoặc trả cổ tức trái với quy định tại Điều 135 của Luật này, cổ đông phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản khác đã nhận; trường hợp cổ đông không hoàn trả được cho công ty thì tất cả thành viên Hội đồng quản trị phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ …

  • Điều 137. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần

    …hác, công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây: a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban…

  • Điều 138. Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 5 lần

    1. Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần. 2. Đại hội đồng cổ đông có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Thông qua định hướng phát triển của công ty; b) Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng l…

  • Điều 139. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 7 lần

    1. Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần. Ngoài cuộc họp thường niên, Đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường. Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông được xác định là nơi chủ tọa tham dự họp và phải ở trên lãnh thổ Việt Nam. 2. Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính…

  • Điều 140. Triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 25 lần

    1. Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông thường niên và bất thường. Hội đồng quản trị triệu tập họp bất thường Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp sau đây: a) Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty; b) Số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát còn lại ít hơn số lượng thành viên tối thiểu th…

  • Điều 141. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 24 lần

    1. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập dựa trên sổ đăng ký cổ đông, sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán của công ty. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập không quá 10 ngày trước ngày gửi giấy mời họp Đại hội đồng cổ đông nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn ngắn hơn. 2. Danh sá…

  • Điều 142. Chương trình và nội dung họp Đại hội đồng cổ đông — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 13 lần

    1. Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải chuẩn bị chương trình, nội dung cuộc họp. 2. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật này có quyền kiến nghị vấn đề đưa vào chương trình họp Đại hội đồng cổ đông. Kiến nghị phải bằng văn bản và được gửi đến công ty chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc, t…

  • Điều 143. Mời họp Đại hội đồng cổ đông — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 6 lần

    1. Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải gửi thông báo mời họp đến tất cả cổ đông trong danh sách cổ đông có quyền dự họp chậm nhất là 21 ngày trước ngày khai mạc nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn dài hơn. Thông báo mời họp phải có tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp; tên, địa chỉ liên lạc của cổ đông, thời gia…

  • Điều 144. Thực hiện quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 7 lần

    1. Cổ đông, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức có thể trực tiếp tham dự họp, ủy quyền bằng văn bản cho một hoặc một số cá nhân, tổ chức khác dự họp hoặc dự họp thông qua một trong các hình thức quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Việc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức đại diện dự họp Đại hội đồng cổ đông phải lập thành văn bản.…

  • Điều 145. Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 8 lần

    1. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định. 2. Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thông báo mời họp lần thứ hai phải được gửi trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày…

  • Điều 146. Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 18 lần

    Trong trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì thể thức họp và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành như sau: 1. Trước khi khai mạc cuộc họp, phải tiến hành đăng ký cổ đông dự họp Đại hội đồng cổ đông; 2. Việc bầu chủ tọa, thư ký và ban kiểm phiếu được quy định như sau: a) Chủ tịch Hội đồng quản trị làm …

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản281 điều
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực78 điều
  • Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực44 điều
  • Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực29 điều
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực12 điều
  • Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
  • Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
  • Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
  • Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực6 điều
  • Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
  • Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 47/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 38/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 78/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 09/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 116/2020/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 31/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều