Điều luật nhắc tới "Cổ đông"
281 điều thuộc 45 văn bản · trang 2/10 · xem định nghĩa
- Điều 53. Quyền, nghĩa vụ của Trưởng ban kiểm soát
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 2 lần
… Thay mặt Ban kiểm soát ký văn bản thuộc thẩm quyền của Ban kiểm soát. 4. Thay mặt Ban kiểm soát triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường quy định tại khoản 11 Điều 52 của Luật này hoặc đề nghị Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên họp bất thường. 5. Tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, có quyền phát biểu ý kiến nhưn…
- Điều 54. Quyền, nghĩa vụ của thành viên Ban kiểm soát
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
…triển khai nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng và của cổ đông, thành viên góp vốn, chủ sở hữu; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. 2. Bầu một thành viên Ban kiểm soát làm Trưởng ban kiểm soát, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 73 của L…
- Điều 56. Quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc)
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 4 lần
1. Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. 2. Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của tổ chức tín dụng. 3. Thiết lập, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả. 4. Lập và trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành …
- Điều 60. Các loại cổ phần, cổ đông
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 15 lần
1. Tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông. 2. Tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây: a) Cổ phần ưu đãi cổ tức; b) Cổ phần ưu đãi biểu quyết. 3. Cổ phần ưu đã…
- Điều 61. Quyền của cổ đông phổ thông
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 10 lần
1. Tham dự và phát biểu ý kiến trong các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền; mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết. 2. Nhận cổ tức theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. 3. Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từn…
- Điều 62. Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 7 lần
1. Cổ đông của tổ chức tín dụng phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây: a) Thanh toán đủ số tiền tương ứng với số cổ phần đã cam kết mua trong thời hạn do tổ chức tín dụng quy định; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của tổ chức tín dụng trong phạm vi vốn cổ phần đã góp vào tổ chức tín dụng; b) Không được rút vốn cổ ph…
- Điều 63. Tỷ lệ sở hữu cổ phần
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 11 lần
1. Một cổ đông là cá nhân không được sở hữu cổ phần vượt quá 05% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng. 2. Một cổ đông là tổ chức không được sở hữu cổ phần vượt quá 10% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng. 3. Cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu cổ phần vượt quá 15% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng. Cổ đông l…
- Điều 64. Chào bán và chuyển nhượng cổ phần
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 6 lần
1. Cổ đông là cá nhân, cổ đông là tổ chức có người đại diện phần vốn góp tại tổ chức tín dụng là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng không được chuyển nhượng cổ phần của mình trong thời gian đảm nhiệm chức vụ. Người đại diện phần vốn góp quy định tại khoản này không bao gồm…
- Điều 65. Mua lại cổ phần của cổ đông
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 2 lần
Tổ chức tín dụng chỉ được mua lại cổ phần của cổ đông nếu sau khi thanh toán hết số tiền tương ứng với số cổ phần được mua lại mà vẫn bảo đảm các tỷ lệ an toàn trong hoạt động ngân hàng và giá trị thực của vốn điều lệ không giảm thấp hơn mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng.
- Điều 66. Cổ phiếu
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 2 lần
Trường hợp cổ phiếu được phát hành dưới hình thức chứng chỉ, tổ chức tín dụng phải phát hành cổ phiếu cho các cổ đông trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày khai trương hoạt động đối với tổ chức tín dụng thành lập mới hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cổ đông thanh toán đủ số tiền cam kết mua cổ phần đối với tổ chức tín dụng tăng vốn điều…
- Điều 67. Đại hội đồng cổ đông
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 25 lần
1. Đại hội đồng cổ đông họp thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. 2. Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông họp bất thường trong trường hợp sau đây: a) Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của tổ chức tín dụng; b) Số thành viên Hội đồng quản trị còn lại ít hơn số thành viên tối thiểu q…
- Điều 68. Báo cáo nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 3 lần
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc từ ngày kết thúc kiểm phiếu đối với trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản, tổ chức tín dụng phải gửi đến Ngân hàng Nhà nước tất cả nghị quyết, quyết định được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
- Điều 69. Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 3 lần
… phần phải có tối thiểu 05 thành viên và không quá 11 thành viên. Số lượng thành viên của từng nhiệm kỳ do Đại hội đồng cổ đông quyết định. Hội đồng quản trị phải có tối thiểu 02 thành viên độc lập, hai phần ba tổng số thành viên phải là thành viên độc lập và thành viên không phải là người điều hành tổ chức tín dụng. 2. Nhiệm kỳ của Hội đ…
- Điều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 15 lần
1. Triển khai việc thành lập, khai trương hoạt động của tổ chức tín dụng sau cuộc họp Đại hội đồng cổ đông đầu tiên. 2. Trình Đại hội đồng cổ đông quyết định, thông qua nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật này. 3. Quyết định việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị s…
- Điều 71. Quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 2 lần
…sát, tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị. 6. Làm chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông. 7. Bảo đảm thành viên Hội đồng quản trị nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận các vấn đề mà Hội đồng quản trị phải xem xét. 8. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành vi…
- Điều 72. Quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 4 lần
…n trị và sự phân công của Chủ tịch Hội đồng quản trị một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng và cổ đông; phát huy tính độc lập của thành viên độc lập Hội đồng quản trị trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. 2. Xem xét báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính do…
- Điều 134. Những trường hợp không được cấp tín dụng
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
…dụng đó; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần; pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách …
- Điều 135. Hạn chế cấp tín dụng
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 2 lần
…i đồng quản trị, Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân đó; c) Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng đó; d) Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 134 của Luật này sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó; đ) Người thẩm định, xét duyệ…
- Điều 137. Giới hạn góp vốn, mua cổ phần
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 2 lần
…g không được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng sau đây: a) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó; b) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là người có liên quan của cổ đông lớn, thành v
- Điều 141. Quyền, nghĩa vụ của công ty kiểm soát
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 2 lần
1. Thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên góp vốn, chủ sở hữu hoặc cổ đông trong quan hệ với công ty con, công ty liên kết theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Phải thiết lập và thực hiện độc lập, bình đẳng các hợp đồng, giao dịch khác và quan hệ khác giữa công ty kiểm soát với c…
- Điều 143. Xây dựng phương án khắc phục dự kiến trong trường hợp được can thiệp sớm
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 3 lần
…sau đây: a) Tăng vốn điều lệ, vốn được cấp và thời gian thực hiện; lộ trình giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của cổ đông, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 159 của Luật này; b) Cải thiện khả năng thanh khoản; tăng cường nắm giữ tài sản có tính thanh khoản cao; bán, chuyển nhượng tài sản và giải pháp khác để đáp ứn…
- Điều 152. Báo cáo
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 3 lần
… tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) Thay đổi về tổ chức, quản trị, điều hành, tình hình tài chính của cổ đông lớn và thay đổi khác có ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; mua, bán, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của cổ đông lớn; c) Thay đổi tên chi nhá…
- Điều 159. Biện pháp hỗ trợ tổ chức tín dụng được can thiệp sớm
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 2 lần
…ệ quy định tại Điều 136 và Điều 138 của Luật này; b) Khi thực hiện giải pháp tăng vốn điều lệ theo phương án khắc phục, cổ đông, thành viên góp vốn được sở hữu cổ phần, phần vốn góp vượt giới hạn tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp quy định tại Điều 63 và Điều 77 của Luật này. Cổ đông, thành viên góp vốn phải có lộ trình giảm tỷ lệ sở hữu …
- Điều 162. Áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
…trình thanh lý tài sản. 2. Kể từ ngày tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt, chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt phải báo cáo việc sử dụng cổ phần, phần vốn góp; không được chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; không được sử dụng cổ phần, phần vốn góp để làm tài sản bảo đảm, trừ t…
- Điều 163. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
…hoạt động, mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; d) Yêu cầu chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt báo cáo việc sử dụng cổ phần, phần vốn góp; không được chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; không được sử dụng cổ phần, phần vốn góp để làm tài sản bảo đảm; đ) Nhiệm v…
- Điều 165. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 2 lần
1. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm sau đây: a) Xây dựng phương án cơ cấu lại theo yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt; b) Thực hiện phương án cơ cấu lại đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; c) Thực hiện quyết định, yêu cầu của …
- Điều 166. Quản trị, điều hành và hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
…ộp phí bảo hiểm tiền gửi, phí tham gia quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. 4. Việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, công bố thông tin của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước phù hợp với mục tiêu bảo đảm an toàn hệ thống tổ chức tín dụng. …
- Điều 171. Biện pháp hỗ trợ thực hiện phương án phục hồi
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 2 lần
… tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt; h) Khi thực hiện giải pháp tăng vốn điều lệ theo phương án phục hồi, cổ đông, thành viên góp vốn được sở hữu cổ phần, phần vốn góp vượt giới
- Điều 183. Tổ chức thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 4 lần
…ừ ngày Ngân hàng Nhà nước quyết định chuyển giao bắt buộc, toàn bộ quyền và lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc chấm dứt. 2. Ngân hàng Nhà nước quyết định ghi giảm toàn bộ vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc để giảm lỗ lũy kế tương ứng. 3. Quyết …
- Điều 210. Quy định chuyển tiếp
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 6 lần
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài đã thành lập và hoạt động theo Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không phải đề nghị cấp lại Giấy phép theo quy định của Luật này. Trường hợp sửa đổi, bổ sung Giấy phép phải thực hiện theo quy định của Luật này. 2. …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản281 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực78 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực44 điều
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực29 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 47/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 38/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 78/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 116/2020/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 31/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều