Điều luật nhắc tới "Bị hại"
131 điều thuộc 18 văn bản · trang 3/5 · xem định nghĩa
- Điều 262. Giao, gửi bản án
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tuyên án, Tòa án cấp sơ thẩm phải giao bản án cho bị cáo, bị hại, Viện kiểm sát cùng cấp, người bào chữa; gửi bản án cho bị cáo bị xét xử vắng mặt quy định tại điểm c khoản 2 Điều 290 của Bộ luật này, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Cơ quan điều tra có thẩm quyền, cơ quan thi hành án hình sự có thẩm …
- Điều 263. Phiên dịch tại phiên tòa
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
1. Trường hợp bị cáo, bị hại, đương sự, người làm chứng không biết tiếng Việt, là người câm, người điếc thì người phiên dịch phải dịch cho họ nghe, hiểu lời trình bày, các câu hỏi, câu trả lời tại phiên tòa, nội dung quyết định của Hội đồng xét xử và các vấn đề khác có liên quan đến họ. 2. Người phiên dịch phải dịch lời trình bày, câu hỏi…
- Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…ự; d) Các tội phạm được thực hiện ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đ) Vụ án hình sự có bị cáo, bị hại, đương sự ở nước ngoài hoặc tài sản có l
- Điều 286. Việc giao, gửi quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
1. Quyết định đưa vụ án ra xét xử được giao cho bị cáo hoặc người đại diện của họ; gửi cho người bào chữa, bị hại, đương sự chậm nhất là 10 ngày trước khi mở phiên tòa. Trường hợp xét xử vắng mặt bị cáo thì quyết định đưa vụ án ra xét xử được giao cho người bào chữa hoặc người đại diện của bị cáo; quyết định đưa vụ án ra xét xử còn phải đ…
- Điều 292. Sự có mặt của bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 3 lần
1. Nếu bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ vắng mặt thì tùy trường hợp, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa hoặc vẫn tiến hành xét xử. 2. Trường hợp xét thấy sự vắng mặt của bị hại, đương sự chỉ trở ngại cho việc giải quyết bồi thường thiệt hại thì Hội đồng xét xử có thể tách việc bồi thường để xét xử sau theo quy định của p…
- Điều 309. Hỏi bị cáo
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
…ứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến việc bào chữa và tình tiết khác của vụ án. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự hỏi bị cáo về những tình tiết liên quan đến việc bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự. Những người tham gia tố tụng tại phiên tòa có quyền đề nghị chủ toạ phiên tòa hỏi thêm về những tình tiết liên quan …
- Điều 310. Hỏi bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 4 lần
Bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ trình bày những tình tiết của vụ án có liên quan đến họ. Sau đó, Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, người bào chữa và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự hỏi thêm về những điểm mà họ trình bày chưa đầy đủ hoặc có mâu thuẫn. Khi được chủ tọa phiên tòa đồng ý, bị cáo có thể hỏ…
- Điều 311. Hỏi người làm chứng
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…iểm mà họ khai chưa đầy đủ hoặc có mâu thuẫn. Kiểm sát viên, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự có thể hỏi thêm người làm chứng. Khi được chủ tọa phiên tòa đồng ý, bị cáo có thể hỏi người làm chứng về các vấn đề có liên quan đến bị cáo. 3. Sau khi đã trình bày xong, người làm chứng ở lại phòng xử á…
- Điều 312. Xem xét vật chứng
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…n xét của mình về vật chứng. Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự có thể hỏi thêm người tham gia phiên tòa về những vấn đề có liên quan đến vật chứng.
- Điều 320. Trình tự phát biểu khi tranh luận
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 3 lần
…gười bào chữa trình bày lời bào chữa cho bị cáo; bị cáo, người đại diện của bị cáo có quyền bổ sung ý kiến bào chữa. 3. Bị hại, đương sự, người đại diện của họ trình bày ý kiến để bảo vệ quyền và lợi ích của mình; nếu có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho họ thì người này có quyền trình bày, bổ sung ý kiến. 4. Trường hợp vụ án đượ…
- Điều 321. Luận tội của Kiểm sát viên
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
… đồ vật đã được kiểm tra tại phiên tòa và ý kiến của bị cáo, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa. 2. Nội dung luận tội phải phân tích, đánh giá khách quan, toàn diện, đầy đủ những chứng cứ xác định có tội, chứng cứ xác định vô tội; tính chất, mức độ nguy hi…
- Điều 322. Tranh luận tại phiên tòa
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…hủ toạ phiên tòa không được hạn chế thời gian tranh luận, phải tạo điều kiện cho Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, bị hại, người tham gia tố tụng khác tranh luận, trình bày hết ý kiến nhưng có quyền cắt những ý kiến không liên quan đến vụ án và ý kiến lặp lại. Chủ tọa phiên tòa yêu cầu Kiểm sát viên phải đáp lại những ý kiến của ngườ…
- Điều 331. Người có quyền kháng cáo
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
1. Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm. 2. Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa. 3. Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định…
- Điều 346. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
… mở phiên tòa, Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi quyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát cùng cấp, người bào chữa, bị hại, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị.
- Điều 348. Đình chỉ xét xử phúc thẩm
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
…hẩm phải gửi quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm cho Viện kiểm sát cùng cấp, Tòa án đã xét xử sơ thẩm, người bào chữa, bị hại, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị.
- Điều 351. Sự có mặt của người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 5 lần
1. Người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị được triệu tập đến phiên tòa thì phải có mặt tại phiên tòa. Nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử giải quyết: a) Trường hợp người bào chữa vắng mặt lần thứ nhất vì lý do bất …
- Điều 353. Bổ sung, xem xét chứng cứ, tài liệu, đồ vật
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
… có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự cũng có quyền bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật. 2. Chứng cứ cũ, chứng cứ mới, tài liệu, đồ vật mới bổ sung đều phải được xem xét tại phiên tòa phúc thẩm. Bản án phúc thẩm phải căn cứ vào cả chứng cứ cũ…
- Điều 357. Sửa bản án sơ thẩm
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…oại nhẹ hơn; e) Giữ nguyên hoặc giảm mức hình phạt tù và cho hưởng án treo. 2. Trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị hoặc bị hại kháng cáo yêu cầu thì Hội đồng xét xử phúc thẩm có thể: a) Tăng hình phạt, áp dụng điều, khoản của Bộ luật Hình sự về tội nặng hơn; áp dụng hình phạt bổ sung; áp dụng biện pháp tư pháp; b) Tăng mức bồi thường thiệ…
- Điều 365. Giải thích, sửa chữa bản án, quyết định của Tòa án
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
1. Cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án dân sự, Viện kiểm sát, người bị kết án, bị hại, đương sự liên quan đến việc thi hành án có quyền yêu cầu Tòa án đã ra bản án, quyết định giải thích, sửa chữa những điểm chưa rõ trong bản án, quyết định để thi hành. 2. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa đã ra bản án, quyết định có trách nhiệm gi…
- Điều 393. Sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…uyết định không làm thay đổi bản chất của vụ án, không làm xấu đi tình trạng của người bị kết án, không gây bất lợi cho bị hại, đương sự.
- Điều 444. Thẩm quyền và thủ tục xét xử đối với pháp nhân
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
…đối với pháp nhân phải có mặt người đại diện theo pháp luật của pháp nhân, Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp; có mặt bị hại hoặc người đại diện của bị hại.
- Điều 460. Điều tra
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…ơ quan điều tra phải giao quyết định đề nghị truy tố cho bị can hoặc người đại diện của bị can, gửi cho người bào chữa, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ và chuyển quyết định đề nghị truy tố cùng hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát.
- Điều 461. Quyết định truy tố
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…tố, Viện kiểm sát phải giao quyết định cho bị can hoặc người đại diện của họ; gửi cho Cơ quan điều tra, người bào chữa, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ và chuyển quyết định truy tố cùng hồ sơ vụ án cho Tòa án.
- Điều 462. Chuẩn bị xét xử sơ thẩm
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…i gửi quyết định đó cho Viện kiểm sát cùng cấp; giao cho bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo; gửi cho người bào chữa, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ.
- Điều 464. Chuẩn bị xét xử phúc thẩm
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…thẩm phải gửi quyết định đó cho Viện kiểm sát cùng cấp, người bào chữa; giao cho bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ.
- Điều 466. Xử lý người có hành vi cản trở hoạt động tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
…làm chứng hoặc buộc người khác ra làm chứng gian dối; 6. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người bị hại tham gia tố tụng hoặc buộc người bị hại khai báo gian dối; 7. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người giám định, người định giá tài sản thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người giám định, người đị…
- Điều 484. Người được bảo vệ
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
1. Những người được bảo vệ gồm: a) Người tố giác tội phạm; b) Người làm chứng; c) Bị hại; d) Người thân thích của người tố giác tội phạm, người làm chứng, bị hại. 2. Người được bảo vệ có quyền: a) Đề nghị được bảo vệ; b) Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ; c) Được biết về việc áp dụng biện pháp bảo vệ; đề nghị thay đổi, bổ su…
- Điều 31. Xem xét yêu cầu dẫn độ của nhiều nước đối với một người
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15
…iện tội phạm; d) Lợi ích riêng của các nước yêu cầu dẫn độ; đ) Mức độ nghiêm trọng của tội phạm; e) Quốc tịch của người bị hại; g) Khả năng dẫn độ tiếp theo giữa các nước yêu cầu dẫn độ; h) Ngày đưa ra yêu cầu dẫn độ; i) Các yếu tố khác có liên quan. 3. Trường hợp yêu cầu dẫn độ của nhiều nước đối với một người mà yêu cầu dẫn độ sau được …
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15
… thành niên là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng; thi hành án phạt tù, tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình trong hoạt động tư pháp người chưa thành niên…
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15
…buộc tội gồm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi. 3. Người chưa thành niên là bị hại là người dưới 18 tuổi trực tiếp bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản do tội phạm gây ra hoặc đe dọa gây ra. 4. Người chưa thành niên là người làm chứng là người dưới 18 tuổi biết được những tình tiết liên …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản131 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực75 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực12 điều
- Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 131/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh quốc gia số 32/2004/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 133/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 167/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 49/2026/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 08/2017/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều