Điều luật nhắc tới "Bị hại"
131 điều thuộc 18 văn bản · trang 2/5 · xem định nghĩa
- Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; b) Người cùng thực hiện tội phạm hoặc bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt nhìn thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn; c) Có dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ ở ho…
- Điều 119. Tạm giam
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
… chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. 3. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tộ…
- Điều 121. Bảo lĩnh
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
1. Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh. 2. Cơ quan, tổ chức có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người của cơ quan, tổ chức mình. Cơ quan, tổ chứ…
- Điều 122. Đặt tiền để bảo đảm
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
… cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam và số tiền đã đặt bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước. 3.…
- Điều 123. Cấm đi khỏi nơi cư trú
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
… cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này hoặc vi phạm các nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành tạm giữ, tạm gi…
- Điều 127. Áp giải, dẫn giải
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…ờng hợp họ không có mặt theo giấy triệu tập mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan; b) Người bị hại trong trường hợp họ từ chối việc giám định theo quyết định trưng cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan; c) Người bị tố giác, người bị kiế…
- Điều 136. Trách nhiệm chi trả chi phí tố tụng, lệ phí
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
… án phí và căn cứ áp dụng được ghi rõ trong bản án, quyết định của Tòa án. 3. Trường hợp vụ án khởi tố theo yêu cầu của bị hại, nếu Tòa án tuyên bố bị cáo không có tội hoặc vụ án bị đình chỉ khi có căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 155 của Bộ luật này thì bị hại phải trả án phí. 4. Đối với các hoạt động tố tụng do người tham gia tố tụng yê…
- Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 5 lần
…phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155 và 156 của Bộ luật Hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết. 2. Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có …
- Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
…ời khác; 8. Tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155 và 156 của Bộ luật Hình sự mà bị hại hoặc người đại diện của bị hại không yêu cầu khởi tố.
- Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…a vụ án, Cơ quan điều tra có thẩm quyền tiếp tục điều tra vụ án, bị can hoặc người đại diện của bị can, người bào chữa, bị hại và Viện kiểm sát có thẩm quyền. 4. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định chuyển vụ án, Cơ quan điều tra đang điều tra vụ án có trách nhiệm chuyển hồ sơ vụ án cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền để …
- Điều 186. Lấy lời khai người làm chứng
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…ào biên bản. 4. Trước khi hỏi về nội dung vụ án, Điều tra viên phải hỏi về mối quan hệ giữa người làm chứng với bị can, bị hại và những tình tiết khác về nhân thân của người làm chứng. Điều tra viên yêu cầu người làm chứng trình bày hoặc tự viết một cách trung thực và tự nguyện những gì họ biết về vụ án, sau đó mới đặt câu hỏi. 5. Trường …
- Điều 188. Triệu tập, lấy lời khai của bị hại, đương sự
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 3 lần
Việc triệu tập, lấy lời khai của bị hại, đương sự được thực hiện theo quy định tại các điều 185, 186 và 187 của Bộ luật này. Việc lấy lời khai của bị hại, đương sự có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh.
- Điều 189. Đối chất
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
… để kiểm sát việc đối chất. Nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì ghi rõ vào biên bản đối chất. 2. Nếu có người làm chứng hoặc bị hại tham gia thì trước khi đối chất Điều tra viên phải giải thích cho họ biết trách nhiệm về việc từ chối, trốn tránh khai báo hoặc cố tình khai báo gian dối. Việc này phải ghi vào biên bản. 3. Khi bắt đầu đối chất, Đ…
- Điều 190. Nhận dạng
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 3 lần
1. Khi cần thiết, Điều tra viên có thể đưa người, ảnh hoặc vật cho người làm chứng, bị hại hoặc bị can nhận dạng. Số người, ảnh hoặc vật đưa ra để nhận dạng ít nhất phải là ba và bề ngoài phải tương tự nhau, trừ trường hợp nhận dạng tử thi. Trước khi tiến hành nhận dạng, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát có thẩm quyền để cử K…
- Điều 191. Nhận biết giọng nói
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
1. Khi cần thiết, Điều tra viên có thể cho bị hại, người làm chứng hoặc người bị bắt, bị tạm giữ, bị can nhận biết giọng nói. Số giọng nói được đưa ra để nhận biết ít nhất phải là ba và phải có âm sắc, âm lượng tương tự nhau. Trước khi tiến hành nhận biết giọng nói, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát có thẩm quyền để cử Kiểm s…
- Điều 201. Khám nghiệm hiện trường
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
… việc khám nghiệm hiện trường. Khi khám nghiệm hiện trường phải có người chứng kiến; có thể cho bị can, người bào chữa, bị hại, người làm chứng tham gia và mời người có chuyên môn tham dự việc khám nghiệm. 3. Khi khám nghiệm hiện trường phải tiến hành chụp ảnh, vẽ sơ đồ, mô tả hiện trường, đo đạc, dựng mô hình; xem xét tại chỗ và thu lượm…
- Điều 203. Xem xét dấu vết trên thân thể
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…với việc giải quyết vụ án trên thân thể người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị hại, người làm chứng. Trong trường hợp cần thiết thì Cơ quan điều tra trưng cầu giám định. 2. Việc xem xét dấu vết trên thân thể phải do người cùng giới tiến hành và phải có người cùng giới chứng kiến. Trường hợp cần …
- Điều 204. Thực nghiệm điều tra
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
… quan điều tra có thể mời người có chuyên môn tham gia. Trường hợp cần thiết, người bị tạm giữ, bị can, người bào chữa, bị hại, người làm chứng có thể tham gia. 4. Trường hợp cần thiết, Viện kiểm sát tiến hành thực nghiệm điều tra. Việc thực nghiệm điều tra được tiến hành theo quy định tại Điều này.
- Điều 206. Các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
…ười bị buộc tội khi có sự nghi ngờ về năng lực trách nhiệm hình sự của họ; tình trạng tâm thần của người làm chứng hoặc bị hại khi có sự nghi ngờ về khả năng nhận thức, khả năng khai báo đúng đắn về những tình tiết của vụ án; 2. Tuổi của bị can, bị cáo, bị hại nếu việc đó có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án và không có tài liệu để xá…
- Điều 214. Quyền của bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác đối với kết luận giám định
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 5 lần
1. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị trưng cầu giám định của bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải xem xét, ra quyết định trưng cầu giám định. 2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được kết luận giám định thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải thôn…
- Điều 222. Quyền của bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác đối với kết luận định giá tài sản
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 5 lần
1. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị định giá tài sản của bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải xem xét, ra văn bản yêu cầu định giá tài sản. 2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được kết luận định giá tài sản thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phả…
- Điều 229. Tạm đình chỉ điều tra
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
1. Cơ quan điều tra ra quyết định tạm đình chỉ điều tra khi thuộc một trong các trường hợp: a) Khi chưa xác định được bị can hoặc không biết rõ bị can đang ở đâu nhưng đã hết thời hạn điều tra vụ án. Trường hợp không biết rõ bị can đang ở đâu, Cơ quan điều tra phải ra quyết định truy nã trước khi tạm đình chỉ điều tra; b) Khi có kết luận …
- Điều 232. Kết thúc điều tra
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…a bị can; gửi bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc quyết định đình chỉ điều tra cho người bào chữa; thông báo cho bị hại, đương sự và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
- Điều 235. Phục hồi điều tra
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…ửi quyết định này cho Viện kiểm sát có thẩm quyền, bị can, người bào chữa hoặc người đại diện của bị can; thông báo cho bị hại, đương sự và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
- Điều 239. Thẩm quyền truy tố
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…i thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đã kết thúc điều tra vụ án, bị can hoặc người đại diện của bị can, người bào chữa, bị hại, người tham gia tố tụng khác. Việc giao, gửi hồ sơ vụ án kèm theo bản cáo trạn
- Điều 240. Thời hạn quyết định việc truy tố
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
… quy định tại khoản 1 Điều này, Viện kiểm sát phải thông báo cho bị can, người bào chữa hoặc người đại diện của bị can, bị hại biết việc trả hồ sơ để điều tra bổ sung; giao cho bị can hoặc người đại diện của bị can và gửi cho Cơ quan điều tra, người bào chữa bản cáo trạng, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định tạm đình chỉ vụ án, quyế…
- Điều 249. Phục hồi vụ án
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…an cho bị can hoặc người đại diện của bị can; gửi cho cơ quan đã kết thúc điều tra vụ án, người bào chữa; thông báo cho bị hại, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Việc giao, nhận quyết định phục hồi vụ án, quyết định phục hồi vụ án đối với bị can được lập biên bản và đưa vào hồ sơ vụ án. 4. Thời hạn quyết định việc t…
- Điều 250. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
… bằng lời nói. Hội đồng xét xử phải trực tiếp xác định những tình tiết của vụ án bằng cách hỏi, nghe ý kiến của bị cáo, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ, người làm chứng, người giám định, người khác tham gia phiên tòa được Tòa án triệu tập; xem xét, kiểm tra tài liệu, chứng cứ đã thu thập; công bố biên bản, tài liệu và tiến hàn…
- Điều 258. Biên bản phiên tòa
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
…bản đó. 4. Sau khi chủ tọa phiên tòa và Thư ký Tòa án ký vào biên bản phiên tòa, Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, bị hại, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự hoặc đại diện của những người đó được xem biên bản phiên tòa. Nếu có người yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa thì Thư k…
- Điều 260. Bản án
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 4 lần
…gười dịch thuật và những người khác được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa; họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi cư trú của bị hại, đương sự, người đại diện của họ; số, ngày, tháng, năm của quyết định đưa vụ án ra xét xử; xét xử công khai hoặc xét xử kín; thời gian và địa điểm xét xử; b) Số, ngày, tháng, năm của bản cáo trạng hoặc quyết định …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản131 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực75 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực12 điều
- Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 131/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh quốc gia số 32/2004/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 167/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 133/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 49/2026/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 08/2017/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều