Bạo lực trẻ em
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Bạo lực trẻ em là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của trẻ em.
Theo khoản 6 Điều 4
Luật Trẻ em số 102/2016/QH13
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 108/VBHN-VPQH ngày 27/08/2025
Được nhắc tới trong văn bản
"Bạo lực trẻ em" xuất hiện trong 1 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP1 điều
- Điều 11. Trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và tinh thần do bị bạo lực — Nghị định số 56/2017/NĐ-CP
Trẻ em bị bạo lực dẫn đến rối loạn tâm thần, hành vi, hạn chế khả năng giao tiếp, học tập hoặc khả năng tự thực hiện một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày theo kết luận của cơ quan giám định, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người có chuyên mô…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Bảo vệ trẻ em
- Phát triển toàn diện của trẻ em
- Chăm sóc thay thế
- Người chăm sóc trẻ em
- Xâm hại trẻ em
- Bóc lột trẻ em
- Xâm hại tình dục trẻ em
- Bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em
- Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
- Giám sát việc thực hiện quyền trẻ em theo ý kiến, nguyện vọng của trẻ em
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.