Điều luật nhắc tới "Bảo lãnh"
351 điều thuộc 122 văn bản · trang 4/12 · xem định nghĩa
- Điều 15. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
1. Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm: a) Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; b) Hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký c…
- Điều 16. Đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
… không phải đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng: a) Chào bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành, trái phiếu chính quyền địa phương; b) Chào bán trái phiếu của tổ chức tài chính quốc tế được Chính phủ Việt Nam chấp thuận; c) Chào bán cổ phiếu ra công chúng để chuyển doanh n…
- Điều 17. Điều kiện thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 6 lần
1. Tổ chức thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng là công ty chứng khoán, tổ chức đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép thực hiện hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán theo quy định của Luật này; b) Đáp ứng các chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định của pháp luật; c) Không phải là…
- Điều 18. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 4 lần
…hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán; i) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có); k) Báo cáo về vốn điều lệ đã góp tính đến thời điểm đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. H…
- Điều 19. Bản cáo bạch
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 3 lần
1. Đối với việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng, Bản cáo bạch bao gồm các nội dung sau đây: a) Thông tin tóm tắt về tổ chức phát hành bao gồm mô hình tổ chức bộ máy, hoạt động kinh doanh, tài sản, tình hình tài chính, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đố…
- Điều 24. Thông tin trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
…i gian Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành và tổ chức, cá nhân có liên quan chỉ được sử dụng trung thực và chính xác các thông tin trong Bản cáo bạch đã gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để thăm dò thị trường, trong đó phải nêu rõ các thông tin v…
- Điều 26. Phân phối chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 4 lần
…hứng khoán ra công chúng được công bố tại các địa điểm ghi trong Bản thông báo phát hành. 2. Tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức đại lý phải phân phối chứng khoán công bằng, công khai và bảo đảm thời hạn đăng ký mua chứng khoán cho nhà đầu tư tối thiểu là 20 ngày; trừ trường hợp chứng khoán chào bán là chứng quyền c…
- Điều 48. Niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
…niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán. 2. Công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương được niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán theo đề nghị của tổ chức phát hành hoặc tổ chức được ủy quyền phát hành theo quy định của pháp luật. 3. (được bãi bỏ) 4. Chí…
- Điều 72. Nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 2 lần
…p thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh sau đây: a) Môi giới chứng khoán; b) Tự doanh chứng khoán; c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán; d) Tư vấn đầu tư chứng khoán. 2. Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán. 3. Công ty chứng…
- Điều 86. Hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và chi nhánh, văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
…c đầu tư, góp vốn, phát hành, chào bán các sản phẩm tài chính. 3. Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán được cung cấp dịch vụ tư vấn hồ sơ chào bán chứng khoán, thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán; đại lý lưu ký, thanh toán, chuyển nhượng chứng khoán; tư vấn tái cơ cấu, hợp n…
- Điều 110. Hạn chế đối với quỹ đại chúng
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
…n; các công ty sở hữu trên 35% cổ phần, phần vốn góp của nhau; nhóm công ty con có cùng một công ty mẹ; e) Cho vay hoặc bảo lãnh cho bất kỳ khoản vay nào; g) Các hạn chế đầu tư vào quỹ đầu tư chứng khoán khác và đối với từng loại hình quỹ cụ thể được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng k…
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14
… vốn vay, trả nợ và nghiệp vụ quản lý nợ công. 2. Nợ công quy định tại Luật này bao gồm nợ Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh, nợ chính quyền địa phương.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 8 lần
… khoản vay trong nước, nước ngoài, được ký kết, phát hành nhân danh Nhà nước, nhân danh Chính phủ. 2. Nợ được Chính phủ bảo lãnh là khoản nợ do doanh nghiệp, ngân hàng chính sách của Nhà nước vay được Chính phủ bảo lãnh. 3. Nợ chính quyền địa phương là khoản nợ phát sinh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vay. 4. Vay là quá trình tạo ra nghĩa vụ…
- Điều 4. Phân loại nợ công
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 3 lần
…; c) Nợ của ngân sách trung ương vay từ ngân quỹ nhà nước, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. 2. Nợ được Chính phủ bảo lãnh bao gồm: a) Nợ của doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh; b) Nợ của ngân hàng chính sách của Nhà nước được Chính phủ bảo lãnh. 3. Nợ chính quyền địa phương bao gồm: a) Nợ do phát hành trái phiếu chính quyền địa p…
- Điều 5. Nguyên tắc quản lý nợ công
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 3 lần
…ợc sử dụng cho đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên. 4. Bên vay, bên vay lại, đối tượng được Chính phủ bảo lãnh chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ, đúng hạn các nghĩa vụ liên quan đối với khoản vay, khoản vay lại, khoản vay được Chính phủ bảo lãnh. Không chuyển khoản nợ vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, nợ được C…
- Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý nợ công
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14
1. Vay, cho vay, bảo lãnh không đúng thẩm quyền hoặc chưa được cấp có thẩm quyền cho phép, vượt hạn mức đã được cấp có thẩm quyền quyết định. 2. Sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức; không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ. 3. Vụ lợi, chiếm đoạt, tham nhũng trong quản lý, sử dụng nợ công. 4. Là…
- Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 2 lần
…án, dự án và báo cáo về quản lý nợ công; b) Quyết định việc phát hành công trái xây dựng Tổ quốc. 4. Quyết định hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm trong trường hợp tốc độ tăng dư nợ bảo lãnh Chính phủ vượt quá tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội của năm trước. 5. Phê duyệt Đề án phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế. …
- Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 4 lần
1. (được bãi bỏ) 2. Quyết định kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm, bao gồm cả hạn mức vay về cho vay lại và hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm, trừ trường hợp quy định về hạn mức bảo lãnh Chính phủ tại khoản 4 Điều 13 của Luật này. 3. Quyết định việc phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế căn cứ vào Đề án đã được Chín…
- Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 4 lần
…phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế; trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hạn mức vay về cho vay lại và hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm; đ) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm, phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế, sử dụng Quỹ tích lũy trả nợ để xử lý rủi ro đ…
- Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14
…ạt động liên quan đến quản lý, sử dụng nợ công, bao gồm huy động, phân bổ, sử dụng vốn vay, trả nợ, vay về cho vay lại, bảo lãnh Chính phủ; báo cáo, công khai kết quả kiểm toán theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước.
- Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận, sử dụng vốn vay hoặc được bảo lãnh vay vốn
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 3 lần
…. 2. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ liên quan phát sinh từ các thoả thuận vay, phát hành công cụ nợ, thỏa thuận vay lại hoặc bảo lãnh Chính phủ. 3. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công. 4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức tiếp nhận, sử dụng vốn vay hoặc được bảo lãnh vay vốn phải chịu trách nhiệm cá…
- Điều 22. Kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 2 lần
… nợ công; b) Tổng mức vay, trả nợ của ngân sách trung ương, ngân sách địa phương; hạn mức vay về cho vay lại và hạn mức bảo lãnh Chính phủ; c) Các giải pháp quản lý nợ công. 2. Nội dung chủ yếu của báo cáo kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm trình Quốc hội quyết định bao gồm: a) Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu an toàn nợ công, mục …
- Điều 24. Kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 4 lần
…ính phủ hằng năm; b) Kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương hằng năm; c) Hạn mức vay về cho vay lại và hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm. 2. Kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ hằng năm được quy định như sau: a) Kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ hằng năm được lập nhằm thực hiện nhiệm vụ tài chính, ngân sách và đầu tư công trong…
- Điều 27. Phát hành công cụ nợ tại thị trường vốn trong nước
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14
… chính tổ chức phát hành công cụ nợ của Chính phủ. 3. Việc phát hành công cụ nợ được thực hiện theo hình thức đấu thầu, bảo lãnh phát hành hoặc phát hành riêng lẻ. 4. Toàn bộ tiền vay của Chính phủ được hạch toán vào ngân sách trung ương. Chính phủ bố trí đủ nguồn trả nợ gốc, lãi và các khoản chi phí có liên quan đến việc huy động; trả nợ…
- Điều 41. Đối tượng được bảo lãnh Chính phủ
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14
1. Doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Đầu tư và Luật Đầu tư công. 2. Ngân hàng chính sách của Nhà nước thực hiện chương trình tín dụng chính sách của Nhà nước.
- Điều 42. Chủ trương cấp bảo lãnh Chính phủ
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 6 lần
1. Căn cứ nhu cầu vay vốn, đối tượng được bảo lãnh lập đề xuất chủ trương cấp bảo lãnh Chính phủ đối với chương trình tín dụng chính sách của Nhà nước, dự án đầu tư gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, xác định hạn mức bảo lãnh Chính phủ 05 năm và hằng năm, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định. 2. Căn cứ hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm đã đư…
- Điều 43. Điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 11 lần
1. Doanh nghiệp được cấp bảo lãnh Chính phủ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Có tư cách pháp nhân, được thành lập hợp pháp tại Việt Nam và có thời gian hoạt động ít nhất 03 năm; b) Không bị lỗ trong 03 năm liền kề gần nhất theo báo cáo kiểm toán, trừ trường hợp doanh nghiệp được một trong các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc t…
- Điều 44. Thẩm định cấp bảo lãnh Chính phủ
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 6 lần
1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện thẩm định hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh Chính phủ đối với chương trình tín dụng chính sách của Nhà nước, dự án đầu tư, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thẩm định. 2. Nội dung thẩm định hồ sơ cấp bảo lãnh Chính phủ bao gồm: a) Tình hình tài chính của đối tượng được bảo l…
- Điều 45. Mức bảo lãnh Chính phủ đối với dự án đầu tư
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 4 lần
1. Mức bảo lãnh Chính phủ đối với trị giá gốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu cho dự án đầu tư không vượt quá 70% tổng mức đầu tư đã được phê duyệt của dự án. 2. Ngoài vốn vay được Chính phủ bảo lãnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, đối tượng được Chính phủ bảo lãnh phải bảo đảm đủ nguồn vốn để thực hiện dự án theo tổng mức đ…
- Điều 46. Quản lý bảo lãnh Chính phủ
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 24 lần
1. Đối tượng được bảo lãnh phải nộp phí bảo lãnh theo mức độ rủi ro của từng chương trình, dự án nhưng tối đa là 2%/năm trên dư nợ được bảo lãnh. Phí bảo lãnh được trích một phần cho công tác quản lý bảo lãnh Chính phủ. 2. Đối tượng được bảo lãnh phải thế chấp tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm. 3. Việc chuyể…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản351 điều
- Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 Còn hiệu lực28 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực13 điều
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực13 điều
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực12 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 45/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực4 điều
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 210/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 67/2023/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 86/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 75/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 56/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 18/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 10/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 113/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 91/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 77/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 32/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 78/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 36/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều