TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Môi trường

Bao bì nhựa khó phân hủy sinh học

Thuật ngữ định nghĩa trong 1 văn bản pháp luật · trích nguyên văn từ Công báo

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Bao bì nhựa khó phân hủy sinh học là bao bì có thành phần chính là polyme có nguồn gốc từ dầu mỏ như nhựa Polyme Etylen (PE), Polypropylen (PP), Polyme Styren (PS), Polyme Vinyl Clorua (PVC), Polyethylene Terephthalate (PET) và thường khó phân hủy, lâu phân hủy trong môi trường thải bỏ (môi trường nước, môi trường đất hoặc tại bãi chôn lấp chất thải rắn).

Theo khoản 15 Điều 3 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi 05/2025/NĐ-CP, 48/2026/NĐ-CP

Được nhắc tới trong văn bản

"Bao bì nhựa khó phân hủy sinh học" xuất hiện trong 2 điều thuộc 2 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH141 điều
  • Nghị định số 08/2022/NĐ-CP1 điều

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Thuật ngữ cùng điều luật

Tra tiếp thuật ngữ theo vần

Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.