Điều 77. Lưu trữ hồ sơ trong đầu tư theo phương thức PPP
Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNGTHỨC PPP · Mục 3 CÁC VẤN ĐỀ KHÁC Còn hiệu lực
1. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức lưu trữ hồ sơ của các hoạt động sau đây:
a) Trình, thẩm định, quyết định (nếu có) và quyết định điều chỉnh (nếu có) chủ trương đầu tư dự án PPP;
b) Trình, thẩm định, quyết định phê duyệt và quyết định phê duyệt điều chỉnh (nếu có) dự án PPP;
c) Khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư và bên cho vay (nếu có);
d) Ký kết hợp đồng dự án PPP, phụ lục hợp đồng (nếu có);
đ) Giải ngân vốn nhà nước trong dự án PPP nếu có sử dụng;
e) Quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;
g) Thanh lý hợp đồng và chuyển giao tài sản dự án;
h) Các hoạt động khác theo quy định tại hợp đồng dự án.
2. Bên mời thầu có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ của các hoạt động sau đây:
a) Trình, thẩm định, quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu và tài liệu làm rõ;
b) Đánh giá, làm rõ (nếu có) hồ sơ dự thầu;
c) Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
3. Thời hạn lưu trữ:
a) Hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, h khoản 1 và khoản 2 Điều này được lưu trữ tối thiểu 05 năm sau khi thanh lý hợp đồng dự án PPP;
b) Hồ sơ quy định tại điểm d và điểm g khoản 1 Điều này được lưu trữ tối thiểu 10 năm sau khi thanh lý hợp đồng dự án PPP.
Nguyên văn theo văn bản đăng Công báo — xem bản Công báo.