TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản số 15/2008/QH12

Điều 29. Bàn giao, tiếp nhận tài sản trưng dụng

Chương III TRƯNG DỤNG TÀI SẢN Còn hiệu lực

1. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản trưng dụng được thực hiện theo đúng đối tượng, thời gian và địa điểm quy định tại quyết định trưng dụng tài sản.

2. Thành phần tham gia bàn giao, tiếp nhận tài sản trưng dụng gồm có:

a) Người có tài sản trưng dụng, người đại diện hợp pháp hoặc người đang quản lý, sử dụng hợp pháp tài sản;

b) Cá nhân, đại diện tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản trưng dụng.

3. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản trưng dụng phải được lập thành biên bản. Nội dung chủ yếu của biên bản gồm có:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức, họ tên và địa chỉ của cá nhân được giao quản lý, sử dụng tài sản trưng dụng;

b) Tên, địa chỉ của người có tài sản trưng dụng, người đại diện hợp pháp hoặc người đang quản lý, sử dụng hợp pháp tài sản trưng dụng;

c) Tên, chủng loại, số lượng, hiện trạng của từng tài sản trưng dụng tại thời điểm bàn giao, tiếp nhận;

d) Thời gian và địa điểm bàn giao, tiếp nhận tài sản trưng dụng.

4. Trường hợp người có tài sản trưng dụng, người đại diện hợp pháp hoặc người đang quản lý, sử dụng hợp pháp tài sản trưng dụng không có mặt tại địa điểm bàn giao, tiếp nhận tài sản theo thời gian đã quy định thì trong biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản phải ghi rõ sự vắng mặt của họ và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản trưng dụng.

Nguyên văn theo văn bản hợp nhất số 37/VBHN-VPQH ngày 16/12/2019 — xem bản Công báo.

Thuật ngữ được nhắc tới (7)

← Mục lục 42 điều