Điều 41. Quy định chung về khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Chương IV ĐIỀU HÒA, PHÂN PHỐI VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC · Mục 2 KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC Còn hiệu lực
1. Việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất công nghiệp, giao thông thuỷ, thủy điện, thủy lợi, thể thao, du lịch, kinh doanh, dịch vụ, tạo nguồn, ngăn mặn, tạo cảnh quan và các mục đích khác phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật này và các quy định sau đây:
a) Đầu tư, xây dựng công trình khai thác, đập, hồ chứa, công trình điều tiết, tích trữ nước, phát triển nguồn nước phải phù hợp với quy hoạch về tài nguyên nước, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành có nội dung khai thác, sử dụng tài nguyên nước; khả năng đáp ứng của nguồn nước;
b) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải chịu sự quản lý, giám sát, điều hòa, phân phối của cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước;
c) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải phù hợp với khả năng đáp ứng của nguồn nước, phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước;
d) Khai thác tài nguyên nước phải bảo đảm yêu cầu về dòng chảy tối thiểu trên sông, suối; ngưỡng khai thác nước dưới đất và hạn ngạch khai thác tài nguyên nước;
đ) Thực hiện kê khai, đăng ký, cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định của Luật này.
2. Việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên sông, suối liên quốc gia phải phù hợp với thoả thuận quốc tế và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Nguyên văn theo văn bản hợp nhất số 86/VBHN-VPQH ngày 27/03/2026 — xem bản Công báo.
Thuật ngữ được nhắc tới (20)
- Khai thác, sử dụng tài nguyên nước
- Nguồn nước
- Quy hoạch
- Phân phối
- Sản xuất
- Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Ngưỡng khai thác nước dưới đất
- Quy hoạch chi tiết ngành
- Phát triển nguồn nước
- Dòng chảy tối thiểu
- Quy hoạch chi tiết
- Điều ước quốc tế
- Quy hoạch tỉnh
- Nước dưới đất
- Thành viên
- Kinh doanh
- Cảnh quan
- Thủy lợi
- Dịch vụ
- Du lịch