Vật liệu nổ công nghiệp
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Vật liệu nổ công nghiệp là vật liệu nổ sử dụng cho mục đích kinh tế, dân sự thuộc danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành.
Theo khoản 9 Điều 2
Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 78/VBHN-VPQH ngày 26/03/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Vật liệu nổ công nghiệp" xuất hiện trong 136 điều thuộc 27 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Nghị định số 275/2026/NĐ-CP28 điều
- Nghị định số 71/2019/NĐ-CP23 điều
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP16 điều
- Nghị định số 181/2024/NĐ-CP16 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH1514 điều
- Nghị định số 36/2020/NĐ-CP6 điều
- Nghị định số 33/2017/NĐ-CP6 điều
- Nghị định số 113/2017/NĐ-CP3 điều
- Điều 62. Giám đốc điều hành mỏ, nhân sự điều hành mỏ — Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15
…ng trong khai thác khoáng sản: a) Khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III mà không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; b) Khai thác khoáng sản tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ theo quy định tại Điều 27 của Luật này, trừ trường hợp sử dụng vật liệu nổ côn…
- Điều 7. Điều kiện, trách nhiệm của người được giao quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15
…ũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ. 2. Người được giao quản lý kho, nơi cất giữ vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây: a) Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b) Đã qua huấn luyện…
- Điều 9. Trường hợp thu hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15
1. Thu hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ trang bị cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong trường hợp sau đây: a) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp giải thể hoặc không còn nhu cầu sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; b) Vũ khí, v…
- Điều 34. Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15
1. Việc nghiên cứu vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định sau đây: a) Việc nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp do các tổ chức khoa học và công nghệ hoặc tổ chức sản xuất vật liệu nổ công nghiệp thực hiện trên cơ sở nhiệm vụ khoa…
- Điều 35. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp bao gồm: a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp; lý do; họ tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật;…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Kinh doanh
- Vũ khí
- Súng săn
- Dao có tính sát thương cao
- Vật liệu nổ
- Thuốc nổ
- Phụ kiện nổ
- Vật liệu nổ quân dụng
- Tiền chất thuốc nổ
- Công cụ hỗ trợ
- Động vật nghiệp vụ
- Phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.