Điều luật nhắc tới "Văn bản công chứng"
62 điều thuộc 11 văn bản · trang 2/3 · xem định nghĩa
- Điều 76. Quy định chuyển tiếp về hoạt động công chứng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
1. Người đã có giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng theo quy định của Luật Công chứng số 53/2014/QH13 trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được đăng ký tập sự hành nghề công chứng theo quy định của Luật này. Người tham gia khóa đào tạo nghề công chứng, bồi dưỡng nghề công chứng theo quy định của Luật Công chứng số…
- Điều 44. Hợp đồng trong kinh doanh bất động sản
— Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
1. Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản bao gồm: a) Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở; b) Hợp đồng thuê nhà ở; c) Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú; d) Hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích s…
- Điều 81. Nguồn chứng cứ
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13
… 7. Kết quả định giá, thẩm định giá tài sản; 8. Văn bản xác nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập; 9. Văn bản công chứng, chứng thực; 10. Các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
- Điều 14. Hành vi vi phạm quy định liên quan đến hoạt động công chứng
— Nghị định số 109/2026/NĐ-CP · 2 lần
1. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để được công chứng giao dịch; b) Sử dụng giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung để …
- Điều 15. Hành vi vi phạm của công chứng viên khi công chứng di chúc, văn bản phân chia di sản, văn bản từ chối nhận di sản, nhận lưu giữ di chúc, công bố di chúc được lưu giữ
— Nghị định số 109/2026/NĐ-CP
…hành nghề công chứng nhận lưu giữ di chúc, công chứng viên niêm phong di chúc, người lập di chúc; b) Không ghi rõ trong văn bản công chứng việc người yêu cầu công chứng không xuất trình đầy đủ giấy tờ theo quy định do tính mạng người lập di chúc bị cái chết đe dọa. 2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các h…
- Điều 16. Hành vi vi phạm quy định hoạt động hành nghề công chứng
— Nghị định số 109/2026/NĐ-CP · 8 lần
…tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không đánh số thứ tự từng trang đối với văn bản công chứng có từ 02 trang trở lên; b) Sửa lỗi kỹ thuật văn bản công chứng không đúng quy định; c) Không xuất trình thẻ công chứng viên khi hành nghề công chứng; d) Tham gia không đầy đủ nghĩa vụ bồi dưỡng nghiệp …
- Điều 17. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng
— Nghị định số 109/2026/NĐ-CP · 6 lần
…a kế; k) Không duy trì việc đáp ứng điều kiện về trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng theo quy định; l) Không ghi số văn bản công chứng hoặc không đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng vào văn bản công chứng đã có chữ ký của công chứng viên hoặc không đóng dấu giáp lai giữa các tờ đối với văn bản công chứng có từ 02 tờ trở lên hoặc…
- Điều 82. Hành vi làm giả tài liệu hoặc sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức
— Nghị định số 109/2026/NĐ-CP
1. Khi phát hiện hành vi làm giả tài liệu hoặc sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị: cấp, cấp lại, gia hạn, thay đổi các loại giấy phép; chứng chỉ hành nghề; thẻ; đăng ký hoặc đăng ký lại hoạt động; đăng ký tập sự; bổ nhiệm; miễn nhiệm; xin phép thành lập và các loại giấy tờ, tài liệu khác trong lĩnh vực bổ trợ tư…
- Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn nhiệm công chứng viên
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP
1. Hồ sơ đề nghị được miễn nhiệm công chứng viên gồm đơn đề nghị miễn nhiệm công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định. 2. Công chứng viên thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Công chứng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi tr…
- Điều 46. Chụp ảnh công chứng viên chứng kiến việc ký văn bản công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 7 lần
1. Việc chụp ảnh công chứng viên chứng kiến việc ký văn bản công chứng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Công chứng được thực hiện theo quy định tại Điều này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Ảnh chụp phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Nhận diện được người ký văn bản công chứng và công chứng viên thực hiện việc công c…
- Điều 47. Văn bản công chứng điện tử
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 12 lần
1. Văn bản công chứng điện tử được tạo lập trực tiếp trên môi trường điện tử theo quy trình công chứng điện tử trực tiếp hoặc trực tuyến được quy định tại Luật Công chứng, Nghị định này và quy định pháp luật về giao dịch điện tử. Văn bản công chứng giấy được được chuyển đổi thành văn bản điện tử theo quy định của Luật Công chứng và pháp l…
- Điều 51. Nền tảng công chứng điện tử và cổng tham chiếu dữ liệu công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 2 lần
… hỗ trợ công chứng viên tương tác với người tham gia giao dịch và hỗ trợ chụp, lưu hình ảnh người tham gia giao dịch ký văn bản công chứng; đ) Phải kết nối với cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương nơi tổ chức hành nghề công chứng hoạt động để cung cấp thông tin cập nhật vào cơ sở dữ liệu công chứng theo thời gian thực; e) Sử dụng phần …
- Điều 52. Quy trình công chứng điện tử trực tiếp
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 2 lần
1. Người yêu cầu công chứng, công chứng viên thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 43 của Luật Công chứng. 2. Giao dịch công chứng điện tử trực tiếp được khởi tạo bởi công chứng viên phải bao gồm tài khoản của công chứng viên và tài khoản của những người tham gia giao dịch công chứng (nếu có). 3. Công chứng viê…
- Điều 53. Quy trình công chứng điện tử trực tuyến
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 3 lần
1. Người yêu cầu công chứng và công chứng viên thực hiện công việc theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 43 của Luật Công chứng. 2. Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đáp ứng quy định tại Điều 44 của Luật Công chứng tiến hành khởi tạo giao dịch công chứng điện tử trực tuyến gồm tài khoản của các công chứng viên và tài kh…
- Điều 57. Đồng bộ cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương với cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ Tư pháp
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP
…định dữ liệu bắt buộc phải được đồng bộ gồm: Thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 66 của Luật Công chứng; thông tin văn bản công chứng và các dữ liệu công chứng khác ở dạng điện tử theo quy định của pháp luật có thể được tham chiếu tại Cổng tham chiếu dữ liệu công chứng; b) Xác định thời gian đồng bộ; c) Xác định trách nhiệm thực hiện…
- Điều 59. Chuyển đổi hồ sơ công chứng giấy sang lưu trữ điện tử
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP
… điệp dữ liệu để lưu trữ điện tử thì thời gian lưu trữ quy định tại khoản 2 Điều 68 của Luật Công chứng áp dụng đối với văn bản công chứng giấy và các thành phần hồ sơ giấy khác là bản gốc hoặc bản chính; các thành phần hồ sơ giấy không phải là bản gốc, bản chính thì thời hạn lưu trữ ít nhất là 05 năm.
- Điều 60. Hồ sơ công chứng điện tử
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 2 lần
1. Hồ sơ công chứng điện tử bao gồm văn bản công chứng điện tử và các tài liệu khác theo quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật Công chứng. 2. Hồ sơ công chứng điện tử được đánh số thứ tự theo thứ tự thời gian phù hợp với việc thực hiện văn bản công chứng điện tử. 3. Hồ sơ công chứng điện tử phải được đồng bộ lên cơ sở dữ liệu công chứng t…
- Điều 61. Lưu trữ hồ sơ công chứng điện tử và xác minh văn bản công chứng điện tử
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 3 lần
…rữ hồ sơ công chứng điện tử, thực hiện sửa lỗi kỹ thuật, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ giao dịch, cung cấp bản sao văn bản công chứng và hồ sơ công chứng. 3. Tổ chức hành nghề công chứng phải bảo đảm văn bản công chứng điện tử có thể tham chiếu được theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, công chứng viên đã thực hiện việc cô…
- Điều 13. Hành vi vi phạm quy định của công chứng viên khi nhận lưu giữ di chúc; công chứng di chúc, văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, văn bản từ chối nhận di sản
— Nghị định số 82/2020/NĐ-CP
…ấy nhận lưu giữ hoặc không giao giấy nhận lưu giữ cho người lập di chúc khi nhận lưu giữ di chúc; b) Không ghi rõ trong văn bản công chứng việc người yêu cầu công chứng không xuất trình đầy đủ giấy tờ theo quy định do người lập di chúc bị đe dọa tính mạng. 2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sa…
- Điều 15. Hành vi vi phạm quy định hoạt động hành nghề công chứng
— Nghị định số 82/2020/NĐ-CP · 5 lần
…tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không đánh số thứ tự từng trang đối với văn bản công chứng có từ 02 trang trở lên; b) Công chứng hợp đồng, giao dịch trong trường hợp phiếu yêu cầu công chứng không đầy đủ nội dung theo quy định; c) Không mang theo thẻ công chứng viên khi hành nghề; d) Tham gi…
- Điều 16. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng
— Nghị định số 82/2020/NĐ-CP · 2 lần
…u kiện về trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng theo quy định; l) Không đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng vào văn bản công chứng đã có chữ ký của công chứng viên hoặc không đóng dấu giáp lai giữa các tờ đối với văn bản công chứng có từ 02 tờ trở lên; m) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp liên tục cho công chứng viên của …
- Điều 81. Hành vi làm giả tài liệu hoặc sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức
— Nghị định số 82/2020/NĐ-CP
1. Khi phát hiện hành vi làm giả tài liệu hoặc sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị: cấp, cấp lại, gia hạn, thay đổi các loại giấy phép; chứng chỉ hành nghề; thẻ; đăng ký hoặc đăng ký lại hoạt động; đăng ký tập sự; bổ nhiệm; miễn nhiệm; xin phép thành lập và các loại giấy tờ, tài liệu khác trong lĩnh vực bổ trợ tư…
- Điều 21. Điều kiện bảo hiểm
— Nghị định số 29/2015/NĐ-CP
… Công chứng viên cấu kết, thông đồng với người yêu cầu công chứng và những người có liên quan làm sai lệch nội dung của văn bản công chứng, hồ sơ công chứng; d) Trường hợp khác theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức hành nghề công chứng hoặc tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên trong trường hợp được tổ chức hành…
- Điều 18. Bàn giao hồ sơ công chứng của Văn phòng công chứng tạm ngừng hoạt động, tổ chức hành nghề công chứng giải thể hoặc chấm dứt hoạt động
— Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 2 lần
1. Việc bàn giao hồ sơ công chứng của Văn phòng công chứng tạm ngừng hoạt động theo quy định tại khoản 4 Điều 32 của Luật Công chứng được thực hiện theo quy định sau đây: a) Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đăng ký hoạt động chỉ định 01 tổ chức hành nghề công chứng tiếp nhận hồ sơ công chứng trên cơ sở thỏa thuận của Văn phòng công chứ…
- Điều 19. Lời chứng của công chứng viên
— Thông tư số 05/2025/TT-BTP
1. Lời chứng của công chứng viên là bộ phận cấu thành của văn bản công chứng. 2. Mẫu lời chứng ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm: Lời chứng của công chứng viên áp dụng chung đối với giao dịch; lời chứng đối với hợp đồng ủy quyền trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng; lờ…
- Điều 4. Đăng ký hành nghề công chứng và cấp Thẻ công chứng viên
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP
1. Tổ chức hành nghề công chứng nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ đăng ký hành nghề và cấp Thẻ cho công chứng viên của tổ chức mình đến Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Giấy đề nghị đăng ký hành nghề và cấp Thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-06); b) Quyết định bổ nhiệm hoặc bổ nhi…
- Điều 18. Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh và tiếp nhận thành viên hợp danh mới của Văn phòng công chứng
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP
1. Tư cách thành viên hợp danh của công chứng viên trong Văn phòng công chứng chấm dứt trong các trường hợp sau đây: a) Theo nguyện vọng cá nhân theo quy định của Luật Công chứng; b) Các trường hợp khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp liên quan đến công ty hợp danh. 2. Công chứng viên chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo quy định…
- Điều 24. Lời chứng của công chứng viên
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP
1. Lời chứng của công chứng viên là bộ phận cấu thành của văn bản công chứng. 2. Mẫu lời chứng ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm: a) Lời chứng của công chứng viên áp dụng chung đối với hợp đồng (giao dịch); lời chứng đối với hợp đồng ủy quyền trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề …
- Điều 25. Sổ công chứng và số công chứng
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP
…eo chữ cái; trường hợp chưa hết năm mà sử dụng sang sổ khác thì phải lấy số thứ tự tiếp theo của sổ trước. Số ghi trong văn bản công chứng là số tương ứng với số công chứng đã ghi trong sổ công chứng. 3. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng lập sổ công chứng điện tử thì định kỳ hàng tháng phải in và đóng thành sổ, đóng dấu giáp lai the…
- Điều 4. Đăng ký hành nghề và cấp Thẻ công chứng viên
— Thông tư số 06/2015/TT-BTP
1. Tổ chức hành nghề công chứng nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký hành nghề và cấp Thẻ công chứng viên cho công chứng viên của tổ chức mình đến Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề công chứng đăng ký hoạt động. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Giấy đề nghị đăng ký hành nghề và cấp Thẻ cho công chứng …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản62 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực22 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều