Điều luật nhắc tới "Văn bản công chứng"
22 điều trong Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · xem định nghĩa
- Điều 6. Hiệu lực và giá trị pháp lý của văn bản công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 6 lần
1. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu vào văn bản; trường hợp là văn bản công chứng điện tử thì có hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 64 của Luật này. 2. Văn bản công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan, là cơ sở để các bên tham gia giao dịc…
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
1. Công chứng viên có các quyền sau đây: a) Được bảo đảm quyền hành nghề công chứng; b) Thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng, tham gia hợp danh vào Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề công chứng; c) Được công chứng giao dịch theo quy định của Luật này và q…
- Điều 32. Tạm ngừng hoạt động Văn phòng công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần
…trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm bàn giao hồ sơ công chứng khi có yêu cầu sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ giao dịch, cấp bản sao văn bản công chứng, công chứng hợp đồng thế chấp theo quy định tại khoản 2 Điều 56 của Luật này cho tổ chức hành nghề công chứng được Sở Tư ph…
- Điều 42. Công chứng giao dịch đã được soạn thảo sẵn
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần
1. Người yêu cầu công chứng nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến tổ chức hành nghề công chứng. Hồ sơ yêu cầu công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Dự thảo giao dịch; b) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, gồm: thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ khác để xác đ…
- Điều 47. Chữ viết và cách ghi thời điểm trong văn bản công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần
1. Chữ viết trong văn bản công chứng phải rõ ràng, dễ đọc, không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, không được viết xen dòng, viết đè dòng, không được tẩy xóa, không được để trống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Thời điểm công chứng phải được ghi cụ thể ngày, tháng, năm; có thể ghi giờ, phút nếu người yêu cầu công chứng …
- Điều 48. Lời chứng của công chứng viên
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
…người phiên dịch. 2. Lời chứng phải có chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. Đối với văn bản công chứng điện tử thì lời chứng phải có chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của tổ chức hành nghề công chứng. 3. Công chứng viên căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này để soạn thảo lời chứng phù hợp với từn…
- Điều 50. Ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 3 lần
… hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp người yêu cầu công chứng không ký được và không điểm chỉ được. Việc ký văn bản công chứng điện tử thực hiện theo quy định của Chính phủ. Việc ký văn bản công chứng trước sự chứng kiến của công chứng viên phải được chụp ảnh và lưu trữ trong hồ sơ công chứng. 2. Trong trường hợp người có thẩm…
- Điều 51. Việc đánh số trang, đóng dấu giáp lai trong văn bản công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 4 lần
1. Văn bản công chứng có từ 02 trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự, bắt đầu từ số 1 tại trang thứ nhất của giao dịch và liên tục cho đến trang cuối cùng của lời chứng. 2. Văn bản công chứng có từ 02 tờ trở lên phải được đóng dấu giáp lai giữa các tờ. 3. Việc đánh số trang, xác nhận tính toàn vẹn của văn bản công chứng đi…
- Điều 52. Sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 6 lần
1. Lỗi kỹ thuật là lỗi do sai sót trong khi ghi chép, đánh máy, in ấn văn bản công chứng mà việc sửa lỗi đó không làm ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của người tham gia giao dịch. 2. Việc sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng nơi đã thực hiện việc công chứng đó; trường hợp tổ chức hành n…
- Điều 54. Người có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần
…ười phiên dịch, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật.
- Điều 57. Công chứng hợp đồng ủy quyền trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 5 lần
…ồng ủy quyền đó để xác nhận việc chấp nhận ủy quyền, hoàn thành việc công chứng hợp đồng ủy quyền và gửi 01 bản gốc của văn bản công chứng đó cho tổ chức hành nghề công chứng mà bên ủy quyền đã công chứng để lưu hồ sơ công chứng. Văn bản công chứng hợp đồng ủy quyền có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên của tổ chức hành nghề cô…
- Điều 58. Công chứng di chúc
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần
…hì người lập di chúc không phải xuất trình đủ giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này nhưng phải ghi rõ trong văn bản công chứng. Sau 03 tháng kể từ thời điểm lập di chúc theo quy định tại khoản này mà người lập di chúc không còn trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng thì người lập di chúc phải nộp đủ giấy tờ quy định tại khoả…
- Điều 62. Nguyên tắc và phạm vi công chứng điện tử
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
1. Công chứng điện tử là việc công chứng được thực hiện bằng phương tiện điện tử để tạo lập văn bản công chứng điện tử, tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Luật này và các nguyên tắc sau đây: a) Bảo đảm an ninh, an toàn, bảo vệ thông điệp dữ liệu và bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật; thông tin trong thông điệp dữ liệu …
- Điều 64. Văn bản công chứng điện tử
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 7 lần
1. Văn bản công chứng điện tử là chứng thư điện tử được tạo lập theo nguyên tắc và phạm vi quy định tại Điều 62 của Luật này. 2. Văn bản công chứng điện tử có hiệu lực kể từ thời điểm được ký bằng chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của tổ chức hành nghề công chứng. 3. Văn bản công chứng điện tử có giá trị pháp lý theo quy định tại…
- Điều 65. Quy trình, thủ tục, hồ sơ công chứng điện tử
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần
…tiếp của công chứng viên; công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận giao dịch bằng chữ ký số để tạo ra văn bản công chứng điện tử; b) Công chứng điện tử trực tuyến là việc các bên tham gia giao dịch có yêu cầu công chứng không có mặt tại cùng một địa điểm và giao kết giao dịch thông qua phương tiện trực tuyến trước sự chứ…
- Điều 66. Cơ sở dữ liệu công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
…ng tin về biện pháp ngăn chặn và cảnh báo rủi ro trong hoạt động công chứng, thông tin về giao dịch đã được công chứng, văn bản công chứng và tài liệu liên quan trong hồ sơ công chứng. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương; ban hành quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ c…
- Điều 67. Hồ sơ công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần
1. Hồ sơ công chứng bao gồm: bản gốc văn bản công chứng; bản sao các giấy tờ mà người yêu cầu công chứng đã nộp và bản in các thông tin tổ chức hành nghề công chứng đã khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật; các giấy tờ xác minh, giám định; ảnh người yêu cầu công chứng ký văn bản công…
- Điều 68. Lưu trữ hồ sơ công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 3 lần
…ất 30 năm đối với các giao dịch có đối tượng là bất động sản, ít nhất 10 năm đối với các loại giao dịch khác kể từ ngày văn bản công chứng có hiệu lực; trường hợp lưu trữ ngoài trụ sở thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở. 3. Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền có yêu cầu…
- Điều 69. Cấp bản sao văn bản công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 6 lần
1. Việc cấp bản sao văn bản công chứng được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 68 của Luật này; b) Theo yêu cầu của các bên tham gia giao dịch, người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến giao dịch đã được công chứng. Việc cấp bản sao văn bản…
- Điều 70. Phí công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần
1. Phí công chứng bao gồm phí công chứng giao dịch, phí nhận lưu giữ di chúc, phí cấp bản sao văn bản công chứng. Người yêu cầu công chứng giao dịch, gửi giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng phải nộp phí công chứng. 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, sử dụng và quản lý phí công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ …
- Điều 74. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 398 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
…ười phiên dịch, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về công chứng.”.
- Điều 76. Quy định chuyển tiếp về hoạt động công chứng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
1. Người đã có giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng theo quy định của Luật Công chứng số 53/2014/QH13 trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được đăng ký tập sự hành nghề công chứng theo quy định của Luật này. Người tham gia khóa đào tạo nghề công chứng, bồi dưỡng nghề công chứng theo quy định của Luật Công chứng số…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản62 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực22 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều