Điều luật nhắc tới "Văn bản công chứng điện tử"
14 điều thuộc 3 văn bản · xem định nghĩa
- Điều 6. Hiệu lực và giá trị pháp lý của văn bản công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
…có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu vào văn bản; trường hợp là văn bản công chứng điện tử thì có hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 64 của Luật này. 2. Văn bản công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan, là cơ sở để các bên tham gia giao dịch đề nghị cơ quan nhà …
- Điều 48. Lời chứng của công chứng viên
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
…người phiên dịch. 2. Lời chứng phải có chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. Đối với văn bản công chứng điện tử thì lời chứng phải có chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của tổ chức hành nghề công chứng. 3. Công chứng viên căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này để soạn thảo lời chứng phù hợp với từn…
- Điều 50. Ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
… hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp người yêu cầu công chứng không ký được và không điểm chỉ được. Việc ký văn bản công chứng điện tử thực hiện theo quy định của Chính phủ. Việc ký văn bản công chứng trước sự chứng kiến của công chứng viên phải được chụp ảnh và lưu trữ trong hồ sơ công chứng. 2. Trong trường hợp người có thẩm…
- Điều 51. Việc đánh số trang, đóng dấu giáp lai trong văn bản công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
…ng chứng có từ 02 tờ trở lên phải được đóng dấu giáp lai giữa các tờ. 3. Việc đánh số trang, xác nhận tính toàn vẹn của văn bản công chứng điện tử thực hiện theo quy định của Chính phủ.
- Điều 52. Sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
1. Lỗi kỹ thuật là lỗi do sai sót trong khi ghi chép, đánh máy, in ấn văn bản công chứng mà việc sửa lỗi đó không làm ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của người tham gia giao dịch. 2. Việc sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng nơi đã thực hiện việc công chứng đó; trường hợp tổ chức hành n…
- Điều 57. Công chứng hợp đồng ủy quyền trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
… bên ủy quyền và bên được ủy quyền yêu cầu công chứng ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng đó. Trường hợp là văn bản công chứng điện tử thì phải có chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của các tổ chức hành nghề công chứng đó. 2. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng ủy quyền quy định tại khoản 1 Đ…
- Điều 62. Nguyên tắc và phạm vi công chứng điện tử
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
1. Công chứng điện tử là việc công chứng được thực hiện bằng phương tiện điện tử để tạo lập văn bản công chứng điện tử, tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Luật này và các nguyên tắc sau đây: a) Bảo đảm an ninh, an toàn, bảo vệ thông điệp dữ liệu và bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật; thông tin trong thông điệp dữ liệu …
- Điều 65. Quy trình, thủ tục, hồ sơ công chứng điện tử
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần
…tiếp của công chứng viên; công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận giao dịch bằng chữ ký số để tạo ra văn bản công chứng điện tử; b) Công chứng điện tử trực tuyến là việc các bên tham gia giao dịch có yêu cầu công chứng không có mặt tại cùng một địa điểm và giao kết giao dịch thông qua phương tiện trực tuyến trước sự chứ…
- Điều 16. Hành vi vi phạm quy định hoạt động hành nghề công chứng
— Nghị định số 109/2026/NĐ-CP · 2 lần
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không đánh số thứ tự từng trang đối với văn bản công chứng có từ 02 trang trở lên; b) Sửa lỗi kỹ thuật văn bản công chứng không đúng quy định; c) Không xuất trình thẻ công chứng viên khi hành nghề công chứng; d) Tham gia không đầy đủ nghĩa vụ bồi dưỡng…
- Điều 47. Văn bản công chứng điện tử
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 11 lần
1. Văn bản công chứng điện tử được tạo lập trực tiếp trên môi trường điện tử theo quy trình công chứng điện tử trực tiếp hoặc trực tuyến được quy định tại Luật Công chứng, Nghị định này và quy định pháp luật về giao dịch điện tử. Văn bản công chứng giấy được được chuyển đổi thành văn bản điện tử theo quy định của Luật Công chứng và pháp l…
- Điều 52. Quy trình công chứng điện tử trực tiếp
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP
1. Người yêu cầu công chứng, công chứng viên thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 43 của Luật Công chứng. 2. Giao dịch công chứng điện tử trực tiếp được khởi tạo bởi công chứng viên phải bao gồm tài khoản của công chứng viên và tài khoản của những người tham gia giao dịch công chứng (nếu có). 3. Công chứng viê…
- Điều 53. Quy trình công chứng điện tử trực tuyến
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP
1. Người yêu cầu công chứng và công chứng viên thực hiện công việc theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 43 của Luật Công chứng. 2. Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đáp ứng quy định tại Điều 44 của Luật Công chứng tiến hành khởi tạo giao dịch công chứng điện tử trực tuyến gồm tài khoản của các công chứng viên và tài kh…
- Điều 60. Hồ sơ công chứng điện tử
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 2 lần
1. Hồ sơ công chứng điện tử bao gồm văn bản công chứng điện tử và các tài liệu khác theo quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật Công chứng. 2. Hồ sơ công chứng điện tử được đánh số thứ tự theo thứ tự thời gian phù hợp với việc thực hiện văn bản công chứng điện tử. 3. Hồ sơ công chứng điện tử phải được đồng bộ lên cơ sở dữ liệu công chứng t…
- Điều 61. Lưu trữ hồ sơ công chứng điện tử và xác minh văn bản công chứng điện tử
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 2 lần
…hủy bỏ giao dịch, cung cấp bản sao văn bản công chứng và hồ sơ công chứng. 3. Tổ chức hành nghề công chứng phải bảo đảm văn bản công chứng điện tử có thể tham chiếu được theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, công chứng viên đã thực hiện việc công chứng, người tham gia giao dịch hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khi có…