Điều luật nhắc tới "Tương trợ tư pháp về dân sự"
74 điều thuộc 13 văn bản · trang 2/3 · xem định nghĩa
- Điều 26. Thẩm quyền thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 3 lần
1. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài bao gồm: a) Tòa án nhân dân khu vực; b) Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; c) Cơ quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu. 2. Thẩm quyền theo lãnh thổ của cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này được xác định như sau: a) Nơi đươ…
- Điều 27. Từ chối, hoãn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 6 lần
1. Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài bị từ chối thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; b) Vi phạm nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật này; c) Không thuộc chức năng của các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. 2. Yêu…
- Điều 28. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 8 lần
1. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này bao gồm: a) Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; b) Giấy tờ kèm theo văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; c) Giấy tờ về việc nộp chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự. 2. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư ph…
- Điều 29. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 2 lần
Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài có các nội dung theo quy định tại Điều 18 của Luật này.
- Điều 30. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 6 lần
1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài từ cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài hoặc thông qua kênh ngoại giao, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Tư pháp kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ quy định tại Điều 28 của Luật này và xử lý như sau: a) Chuyển cho cơ quan c…
- Điều 31. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự của nước ngoài
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15
…ệc thực hiện phù hợp với pháp luật Việt Nam và nước ngoài có liên quan. 2. Sau khi Bộ Tư pháp thống nhất việc thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, việc tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự của nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật này.
- Điều 32. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 2 lần
1. Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài được thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định thì thực hiện …
- Điều 33. Tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài trên môi trường điện tử
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 4 lần
Việc tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài trên môi trường điện tử được thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành v…
- Điều 35. Tương trợ tư pháp về dân sự trên môi trường điện tử
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 2 lần
…cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội, nhu cầu và khả năng thực hiện trong từng thời kỳ, Chính phủ hướng dẫn việc thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và của nước ngoài trên môi trường điện tử.
- Điều 36. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tố tụng hành chính
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15
…ợ tư pháp trong tố tụng hành chính Các yêu cầu tương trợ tư pháp trong tố tụng hành chính được thực hiện theo pháp luật tương trợ tư pháp về dân sự.”.
- Điều 38. Điều khoản chuyển tiếp
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 2 lần
1. Các yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự mà Bộ Tư pháp tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15. 2. Quy định “ủy thác tư pháp” trong lĩnh vực dân sự theo khoản 1 Điều 6 c…
- Điều 41. Hiệu lực thi hành
— Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15
… này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
- Điều 370a. Tương trợ tư pháp trong tố tụng hành chính
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13
Các yêu cầu tương trợ tư pháp trong tố tụng hành chính được thực hiện theo pháp luật tương trợ tư pháp về dân sự.
- Điều 8. Thực hiện nhiệm vụ lãnh sự và bảo hộ công dân
— Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12
1. Bảo hộ lãnh sự đối với lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, pháp nhân, doanh nghiệp Việt Nam và thực hiện các nhiệm vụ lãnh sự được quy định tại Điều này trên cơ sở tuân thủ pháp luật Việt Nam, pháp luật của quốc gia tiếp nhận và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia tiếp nhận …
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12
Luật này quy định nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự, hình sự, dẫn độ và chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù giữa Việt Nam với nước ngoài; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước Việt Nam trong tương trợ tư pháp.
- Điều 10. Phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự
— Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 · 3 lần
Phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam và nước ngoài bao gồm: 1. Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu liên quan đến tương trợ tư pháp về dân sự; 2. Triệu tập người làm chứng, người giám định; 3. Thu thập, cung cấp chứng cứ; 4. Các yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự.
- Điều 11. Hồ sơ ủy thác tư pháp về dân sự
— Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12
1. Hồ sơ ủy thác tư pháp về dân sự phải có các văn bản sau đây: a) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; b) Văn bản ủy thác tư pháp về dân sự quy định tại Điều 12 của Luật này; c) Giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước được ủy thác. 2. Hồ sơ ủy thác tư pháp về dân sự được lập thành ba…
- Điều 13. Yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự
— Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 · 2 lần
…i quyết vụ việc dân sự tại Việt Nam; d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự phải được lập thành văn bản dưới hình thức ủy thác tư pháp về dân sự theo quy định của Luật này.
- Điều 14. Thủ tục yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự
— Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 · 2 lần
1. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự phải lập hồ sơ ủy thác theo quy định tại Điều 11 của Luật này và gửi cho Bộ Tư pháp. 2. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ ủy thác tư pháp về dân sự, Bộ Tư pháp vào sổ ủy thác tư pháp, kiểm tra tính hợp…
- Điều 16. Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự
— Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 · 2 lần
1. Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam và nước ngoài do nước yêu cầu chi trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 2. Cá nhân, tổ chức Việt Nam yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam giải quyết vụ việc dân sự làm phát sinh yêu cầu ủy thác tư pháp ra nước ngoài thì phải trả chi phí theo quy định của Việt …
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP · 2 lần
1. Quy định chi tiết Điều 11, Điều 12, Điều 17, Điều 19, khoản 3 Điều 26, Điều 28, Điều 30, Điều 34 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự. 2. Quy định biện pháp quản lý nhà nước trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam với nước ngoài.
- Điều 3. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP · 10 lần
1. Người có nghĩa vụ nộp chi phí thực tế thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự (người có nghĩa vụ) của Việt Nam bao gồm: a) Đương sự quy định tại Điều 152 và Điều 153 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đối với các yêu cầu tống đạt văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ để giải quyết vụ việc dân sự và tống đạt quyết định kháng nghị, quyết địn…
- Điều 4. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP · 4 lần
1. Người có nghĩa vụ nộp chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự với Việt Nam. 2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết việc thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài.
- Điều 5. Nội dung chi cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự từ nguồn ngân sách nhà nước
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP · 5 lần
1. Nội dung chi cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự từ nguồn ngân sách nhà nước gồm: a) Chi cho công tác quản lý nhà nước về tương trợ tư pháp về dân sự; b) Chi phí dịch vụ bưu chính công ích để tống đạt giấy tờ của nước ngoài; c) Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự trong trường hợp cơ quan nhà nước là người có nghĩa vụ nộp…
- Điều 6. Điều kiện hợp lệ của hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP · 5 lần
1. Đủ thành phần, số lượng và bản dịch theo quy định tại Điều 17 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự; bản dịch phải được chứng thực chữ ký của người dịch hợp lệ theo quy định của pháp luật. 2. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam là bản chính, lập đúng mẫu văn bản do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định. 3. Giấy tờ quy định …
- Điều 7. Nhận và gửi hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP · 6 lần
Việt Nam tại Bộ Tư pháp Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam, Bộ Tư pháp có trách nhiệm vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam, kiểm tra điều kiện hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này và thực hiện các công việc sau đây: 1. Trường hợ…
- Điều 8. Nhận và gửi hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP · 5 lần
…quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài 1. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và chuyển hồ sơ cho cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận …
- Điều 9. Thông báo kết quả, tiến độ thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP · 8 lần
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và tài liệu kèm theo (nếu có), cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và tài liệu kèm theo (nếu có) về Bộ Ngoại g…
- Điều 10. Xử lý kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự tại các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP · 5 lần
1. Việc xử lý kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. 2. Việc xử lý kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để giải quyết yêu cầu thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự. 3. Việc xử lý kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để g…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản74 điều
- Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực35 điều
- Nghị định số 158/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực22 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều