Điều luật nhắc tới "Tương trợ tư pháp về dân sự"
35 điều trong Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · trang 1/2 · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 2 lần
Luật này quy định nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam với nước ngoài; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước Việt Nam trong tương trợ tư pháp về dân sự.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15
Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam với nước ngoài.
- Điều 4. Cơ quan trung ương của Việt Nam trong tương trợ tư pháp về dân sự
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 4 lần
1. Bộ Tư pháp là Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong tương trợ tư pháp về dân sự. 2. Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong tương trợ tư pháp về dân sự có trách nhiệm làm đầu mối trao đổi thông tin, tiếp nhận, chuyển giao, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện tương trợ tư pháp về …
- Điều 5. Áp dụng pháp luật
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 4 lần
1. Tương trợ tư pháp về dân sự được thực hiện theo quy định của Luật này; trường hợp Luật này không quy định thì áp dụng quy định của pháp luật tố tụng dân sự, pháp luật phá sản, pháp luật thi hành án dân sự và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. 2. Việc áp dụng pháp luật nước ngoài trong tương trợ tư pháp về dân sự đượ…
- Điều 6. Nguyên tắc tương trợ tư pháp về dân sự
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 5 lần
1. Tương trợ tư pháp về dân sự được thực hiện trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và các bên cùng có lợi, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc t…
- Điều 7. Ngôn ngữ trong hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 5 lần
1. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên của điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về dân sự thì ngôn ngữ trong hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự là ngôn ngữ được quy định trong điều ước quốc tế đó. 2. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về dân sự thì …
- Điều 8. Phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 2 lần
Phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam và nước ngoài bao gồm: 1. Tống đạt giấy tờ; 2. Thu thập, cung cấp chứng cứ; 3. Triệu tập người làm chứng, người giám định; 4. Cung cấp giấy tờ hộ tịch; trích lục bản án, quyết định của Tòa án về hộ tịch; 5. Cung cấp thông tin pháp luật; 6. Các yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự.
- Điều 9. Miễn hợp pháp hóa lãnh sự
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15
Hồ sơ yêu cầu và kết quả tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài được miễn hợp pháp hóa lãnh sự nếu được ký, đóng dấu bởi cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
- Điều 10. Triệu tập và bảo vệ người làm chứng, người giám định
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15
… hình sự tại nước yêu cầu; d) Có liên quan đến vụ việc dân sự hoặc hành chính khác tại nước yêu cầu. 3. Cơ quan yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự phối hợp với cơ quan khác có thẩm quyền tạo điều kiện thuận lợi trong nhập cảnh, xuất cảnh theo quy định của pháp luật nước mình cho người làm chứng, người giám định. 4. Quyền không bị truy cứ…
- Điều 11. Chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 7 lần
1. Chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự là khoản tiền chi trả cho việc thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự. Việt Nam và nước ngoài có thể thỏa thuận về chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự khi ký kết điều ước quốc tế. 2. Chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự được thực hiện theo quy định …
- Điều 12. Kinh phí bảo đảm công tác tương trợ tư pháp về dân sự
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 3 lần
1. Kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về tương trợ tư pháp về dân sự, chi phí dịch vụ bưu chính công ích để tống đạt giấy tờ của nước ngoài và chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự trong trường hợp cơ quan nhà nước là người có nghĩa vụ nộp do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy đ…
- Điều 13. Hệ thống thông tin tương trợ tư pháp về dân sự trên môi trường điện tử
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 3 lần
1. Hệ thống thông tin tương trợ tư pháp về dân sự trên môi trường điện tử được xây dựng, hoàn thiện, vận hành để bảo đảm xử lý, lưu trữ thông tin tương trợ tư pháp về dân sự và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin theo quy định của pháp luật. 2. Chính phủ hướng dẫn thi hành Điều này.
- Điều 14. Thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 6 lần
1. Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và cơ quan có thẩm quyền thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của các tỉnh, thành phố có chung đường biên giới giữa Việt Nam với nước ngoài có thể trực tiếp thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự trong trường hợp được quy định tại điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về dân sự giữa nước Cộng hòa x…
- Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong tương trợ tư pháp về dân sự
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 8 lần
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tương trợ tư pháp về dân sự trong phạm vi cả nước; hằng năm báo cáo Quốc hội về công tác tương trợ tư pháp về dân sự. 2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về tương trợ tư pháp về dân sự, giúp Chính phủ xây dựng báo cáo hằng năm trình Quốc hội về công tác tươn…
- Điều 16. Thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 2 lần
Cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam bao gồm: 1. Tòa án nhân dân; 2. Viện kiểm sát nhân dân; 3. Cơ quan thi hành án dân sự; 4. Cơ quan, người có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Điều 17. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 10 lần
1. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này bao gồm: a) Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; b) Giấy tờ kèm theo văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; c) Giấy tờ về việc nộp chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự; d) Giấy tờ khác theo quy định pháp…
- Điều 18. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 3 lần
Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam phải có các nội dung sau đây: 1. Ngày, tháng, năm và địa điểm lập văn bản; 2. Tên, địa chỉ cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu; 3. Tên, địa chỉ cơ quan được yêu cầu thực hiện (nếu có); 4. Họ, tên, địa chỉ của cá nhân; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức có liên quan đến yêu cầu; 5. N…
- Điều 19. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 2 lần
Việt Nam 1. Cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự lập hồ sơ theo quy định tại Điều 17 của Luật này và gửi cho Bộ Tư pháp. 2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tư pháp kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện một trong các công việc s…
- Điều 20. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự của Việt Nam
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15
…ệc thực hiện phù hợp với pháp luật Việt Nam và nước ngoài có liên quan. 2. Sau khi Bộ Tư pháp thống nhất việc thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, việc tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự của Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Luật này.
- Điều 21. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 2 lần
Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam được thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định thì thực hiện theo quy…
- Điều 22. Chuyển giao yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam trên môi trường điện tử
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 3 lần
Trường hợp nước được yêu cầu chấp nhận việc chuyển giao yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự trên môi trường điện tử, Bộ Tư pháp trao đổi với cơ quan, người tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài để thống nhất cách thức thực hiện.
- Điều 23. Thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 4 lần
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của nước ngoài về kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, Bộ Tư pháp chuyển văn bản đó cho cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam đã gửi hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự. Trường hợp kết quả tương trợ tư pháp về dân sự chưa rõ hoặc chưa đầy đủ…
- Điều 24. Giá trị pháp lý của kết quả tương trợ tư pháp về dân sự
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 2 lần
Kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam theo quy định của Luật này, do nước ngoài cung cấp, được công nhận để xem xét, sử dụng trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, vụ việc phá sản, việc thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Điều 25. Yêu cầu thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến của Việt Nam
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 3 lần
1. Cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự có thể thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến đối với đương sự có trụ sở hoặc đang cư trú ở nước ngoài theo quy định của pháp luật tố tụng của Việt Nam và pháp luật của nước được yêu cầu với điều kiện đương sự tự nguyện tham gia việc lấy lời khai trực tu…
- Điều 26. Thẩm quyền thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 3 lần
1. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài bao gồm: a) Tòa án nhân dân khu vực; b) Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; c) Cơ quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu. 2. Thẩm quyền theo lãnh thổ của cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này được xác định như sau: a) Nơi đươ…
- Điều 27. Từ chối, hoãn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 6 lần
1. Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài bị từ chối thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; b) Vi phạm nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật này; c) Không thuộc chức năng của các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. 2. Yêu…
- Điều 28. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 8 lần
1. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này bao gồm: a) Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; b) Giấy tờ kèm theo văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; c) Giấy tờ về việc nộp chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự. 2. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư ph…
- Điều 29. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 2 lần
Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài có các nội dung theo quy định tại Điều 18 của Luật này.
- Điều 30. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 6 lần
1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài từ cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài hoặc thông qua kênh ngoại giao, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Tư pháp kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ quy định tại Điều 28 của Luật này và xử lý như sau: a) Chuyển cho cơ quan c…
- Điều 31. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự của nước ngoài
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15
…ệc thực hiện phù hợp với pháp luật Việt Nam và nước ngoài có liên quan. 2. Sau khi Bộ Tư pháp thống nhất việc thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, việc tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự của nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật này.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản74 điều
- Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực35 điều
- Nghị định số 158/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực22 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều