Điều luật nhắc tới "Trưng cầu ý dân"
57 điều thuộc 7 văn bản · trang 1/2 · xem định nghĩa
- Điều 160. Tội xâm phạm quyền của công dân về bầu cử, ứng cử hoặc biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu ý dân
— Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 · 3 lần
…ỡng ép hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở công dân thực hiện quyền bầu cử, quyền ứng cử hoặc quyền biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu ý dân, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 02 năm: a) Có tổ chức; b…
- Điều 161. Tội làm sai lệch kết quả bầu cử, kết quả trưng cầu ý dân
— Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 · 4 lần
1. Người nào có trách nhiệm trong việc tổ chức, giám sát việc bầu cử, tổ chức trưng cầu ý dân mà giả mạo giấy tờ, gian lận phiếu hoặc dùng thủ đoạn khác để làm sai lệch kết quả bầu cử, kết quả trưng cầu ý dân, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau …
- Điều 17. Thông tin phải được công khai
— Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16
…c của cơ quan, đơn vị. Hồ sơ dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật; nội dung và kết quả trưng cầu ý dân, tiếp thu ý kiến Nhân dân đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan nhà nước đưa ra lấy ý kiến Nhân dân theo quy định của pháp luật; đề án và dự thảo đề án thành lập, giải thể, nhập, ch…
- Điều 10. Luật, nghị quyết của Quốc hội
— Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
… về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác; e) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước; g) Trưng cầu ý dân; h) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp; i) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật. 2. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định: a) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộ…
- Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
— Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15
…ông, nợ Chính phủ; dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương; phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước; trưng cầu ý dân; c) Thông qua dự thảo nghị quyết về thành lập, bãi bỏ Bộ, cơ quan ngang Bộ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; 2. Trình …
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước ban hành hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó ban hành quyết định về vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính được áp dụng một lần…
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 6 lần
Luật này quy định về việc trưng cầu ý dân; nguyên tắc trưng cầu ý dân; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức trong trưng cầu ý dân; trình tự, thủ tục quyết định việc trưng cầu ý dân và tổ chức trưng cầu ý dân; kết quả và hiệu lực của kết quả trưng cầu ý dân.
- Điều 4. Nguyên tắc trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 3 lần
…toàn dân tộc, tăng cường đồng thuận xã hội. 2. Thực hiện nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín khi trưng cầu ý dân. 3. Việc trưng cầu ý dân phải được tiến hành theo trình tự, thủ tục do Luật này quy định.
- Điều 5. Người có quyền bỏ phiếu trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 3 lần
Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đủ mười tám tuổi trở lên tính đến ngày trưng cầu ý dân có quyền bỏ phiếu để biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Luật này.
- Điều 6. Các vấn đề trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 2 lần
Quốc hội xem xét, quyết định trưng cầu ý dân về các vấn đề sau đây: 1. Toàn văn Hiến pháp hoặc một số nội dung quan trọng của Hiến pháp; 2. Vấn đề đặc biệt quan trọng về chủ quyền, lãnh thổ quốc gia, về quốc phòng, an ninh, đối ngoại có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của quốc gia; 3. Vấn đề đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội có ảnh …
- Điều 7. Phạm vi tổ chức trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 2 lần
Trưng cầu ý dân được thực hiện trong phạm vi cả nước.
- Điều 8. Ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 3 lần
Ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân là ngày chủ nhật, do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định và được công bố chậm nhất là 60 ngày trước ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân.
- Điều 9. Các trường hợp không tổ chức trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 5 lần
1. Không tổ chức lại việc trưng cầu ý dân về nội dung đã được trưng cầu ý dân trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày kết quả trưng cầu ý dân được công bố. 2. Không tổ chức trưng cầu ý dân trong thời gian ban bố tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày bãi bỏ tình trạng chiến tranh, bãi …
- Điều 10. Giám sát việc tổ chức trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 3 lần
…đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc tổ chức trưng cầu ý dân. 2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và Nhân dân giám sát việc tổ chức trưng cầu ý dân theo quy định của pháp luật.
- Điều 11. Hiệu lực của kết quả trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 5 lần
1. Kết quả trưng cầu ý dân có giá trị quyết định đối với vấn đề đưa ra trưng cầu ý dân và có hiệu lực kể từ ngày công bố. 2. Mọi cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân phải tôn trọng kết quả trưng cầu ý dân. 3. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức và bảo đảm thực hiện nghiêm chỉn…
- Điều 12. Kinh phí tổ chức trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 2 lần
Kinh phí tổ chức trưng cầu ý dân do ngân sách nhà nước bảo đảm.
- Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 5 lần
1. Tuyên truyền, đưa thông tin sai lệch về nội dung, ý nghĩa của việc trưng cầu ý dân. 2. Dùng thủ đoạn lừa gạt, mua chuộc, cưỡng ép, cản trở làm cho cử tri không thực hiện hoặc thực hiện việc bỏ phiếu trưng cầu ý dân trái với mong muốn của mình. 3. Giả mạo giấy tờ, gian lận hoặc dùng thủ đoạn khác để làm sai lệch kết quả trưng cầu ý dân.…
- Điều 14. Đề nghị trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 10 lần
…ước, Chính phủ hoặc ít nhất là một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị Quốc hội xem xét, quyết định việc trưng cầu ý dân. 2. Trường hợp có từ một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trở lên kiến nghị Quốc hội quyết định việc trưng cầu ý dân về cùng một vấn đề thì Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm tổng hợp các kiến nghị…
- Điều 15. Thẩm tra đề nghị trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 13 lần
1. Trước khi trình Quốc hội, đề nghị trưng cầu ý dân phải được Hội đồng dân tộc, Ủy ban có liên quan của Quốc hội thẩm tra. 2. Nội dung thẩm tra đề nghị trưng cầu ý dân tập trung vào các vấn đề sau đây: a) Sự cần thiết của việc tổ chức trưng cầu ý dân; b) Đối tượng, phạm vi tác động của vấn đề trưng cầu ý dân; c) Nội dung cần trưng cầu ý …
- Điều 16. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về đề nghị trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 4 lần
Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về đề nghị trưng cầu ý dân quy định tại Điều 14 của Luật này. Khi xét thấy đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền đề nghị trưng cầu ý dân đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Luật này, Ủy ban thường vụ Quốc hội đưa nội dung quyết định việc trưng cầu ý dân vào dự kiến chương trình làm v…
- Điều 17. Quốc hội xem xét, quyết định việc trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 14 lần
1. Quốc hội xem xét, quyết định việc trưng cầu ý dân theo trình tự sau đây: a) Đại diện cơ quan có thẩm quyền đề nghị trưng cầu ý dân trình bày tờ trình đề nghị trưng cầu ý dân; trường hợp đại biểu Quốc hội đề nghị trưng cầu ý dân thì đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội trình bày tờ trình đề nghị trưng cầu ý dân; b) Đại diện cơ quan chủ tr…
- Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban thường vụ Quốc hội
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 13 lần
1. Quyết định ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân, bỏ phiếu sớm, hoãn ngày bỏ phiếu, bỏ phiếu lại. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức trưng cầu ý dân trong phạm vi cả nước. 3. Chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân. 4. Quy định về phiếu trưng cầu ý dân, mẫu thẻ cử tri trong trưng cầu ý dân, nội quy phòng bỏ phiếu và các mẫu…
- Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 6 lần
…hỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện các công việc trong tổ chức trưng cầu ý dân theo quy định của pháp luật. 2. Chỉ đạo công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong quá trình tổ chức trưng cầu ý dân. 3. Bảo đảm về kinh phí và các điều kiện cần thiết khác phục vụ việc tổ chứ…
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 26 lần
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức trưng cầu ý dân trên địa bàn cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Chỉ đạo thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân ở địa phương; c) Chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong quá…
- Điều 21. Thành lập Tổ trưng cầu ý dân và nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 20 lần
1. Tổ trưng cầu ý dân được thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu chậm nhất là 40 ngày trước ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân. Tổ trưng cầu ý dân có từ chín đến mười một thành viên gồm Tổ trưởng, Thư ký và các thành viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đại diện cử tri ở địa phương. Đơn v…
- Điều 22. Cơ quan giúp việc và việc trưng tập cán bộ, công chức, viên chức trong trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 3 lần
…hội, Ủy ban nhân dân các cấp có quyền thành lập hoặc phân công cơ quan chuyên môn trực thuộc để giúp việc trong tổ chức trưng cầu ý dân; trưng tập cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập để giúp thực hiện các công việc liên quan đến tổ chức…
- Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc tổ chức trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 3 lần
…nhà nước, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về trưng cầu ý dân, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức phụ trách trưng cầu ý dân thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.
- Điều 24. Nguyên tắc lập danh sách cử tri
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13
1. Mọi công dân có quyền bỏ phiếu trưng cầu ý dân đều được ghi tên vào danh sách cử tri và được phát thẻ cử tri. 2. Mỗi công dân chỉ được ghi tên vào một danh sách cử tri ở nơi mình thường trú hoặc tạm trú. 3. Cử tri là người đang bị tạm giam, tạm giữ, người đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt bu…
- Điều 25. Các trường hợp không được ghi tên, bị xóa tên, được bổ sung tên vào danh sách cử tri
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 2 lần
…uyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thì được bổ sung tên vào danh sách cử tri và nhận thẻ cử tri để bỏ phiếu trưng cầu ý dân. 4. Cử tri quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật này nếu đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ mà được trả tự do hoặc đã hết thời gian giáo dục bắt buộc, cai nghiện bắt buộc thì được xóa tên trong d…
- Điều 27. Niêm yết danh sách cử tri
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13
Chậm nhất là 30 ngày trước ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân, cơ quan lập danh sách cử tri niêm yết danh sách cử tri tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại những địa điểm công cộng của khu vực bỏ phiếu, đồng thời thông báo rộng rãi danh sách cử tri và việc niêm yết để Nhân dân kiểm tra.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản57 điều
- Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 Còn hiệu lực46 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều