Điều luật nhắc tới "Trưng cầu ý dân"
57 điều thuộc 7 văn bản · trang 2/2 · xem định nghĩa
- Điều 29. Bỏ phiếu ở nơi khác
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 4 lần
Từ khi niêm yết danh sách cử tri cho đến ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân, nếu cử tri nào vì đi nơi khác, không thể tham gia bỏ phiếu trưng cầu ý dân ở nơi đã được ghi tên vào danh sách cử tri thì có quyền đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mình đã có tên trong danh sách cử tri cấp giấy chứng nhận để được bổ sung tên vào danh sách cử tri và …
- Điều 30. Khu vực bỏ phiếu trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 6 lần
1. Việc xác định khu vực bỏ phiếu trưng cầu ý dân do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định và được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê chuẩn. Đối với huyện không có đơn vị hành chính xã, thị trấn thì việc xác định khu vực bỏ phiếu trưng cầu ý dân do Ủy ban nhân dân huyện quyết định. 2. Mỗi khu vực bỏ phiếu trưng cầu ý dân có từ ba trăm đến bốn nghì…
- Điều 31. Mục đích, nguyên tắc thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 8 lần
1. Việc thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân nhằm cung cấp thông tin đầy đủ, đúng đắn về vấn đề được đưa ra trưng cầu ý dân để cử tri hiểu rõ ý nghĩa của việc trưng cầu ý dân, nội dung trưng cầu ý dân; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cử tri trong việc tham gia trưng cầu ý dân; động viên, khuyến khích cử tri tham gia tích cực vào …
- Điều 32. Nội dung thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 8 lần
1. Sự cần thiết của việc trưng cầu ý dân; mục đích, quan điểm trưng cầu ý dân. 2. Nội dung trưng cầu ý dân; các phương án, giải pháp để thực hiện kết quả trưng cầu ý dân. 3. Đối tượng, phạm vi tác động của vấn đề trưng cầu ý dân. 4. Thời gian tổ chức trưng cầu ý dân. 5. Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cử tri trong việc tham gia trưng cầu…
- Điều 33. Hình thức thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 3 lần
1. Phát hành các ấn phẩm, tài liệu chính thức của Ủy ban thường vụ Quốc hội về vấn đề được trưng cầu ý dân. 2. Tổ chức thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật. 3. Thông qua hội nghị cử tri do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức. 4. Các hình thức khác do Ủy ban thường vụ Qu…
- Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 6 lần
1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì, phối hợp với Chính phủ chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân trong phạm vi cả nước; Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân ở địa phương. 2. Các cơ quan báo chí ở trung ương và địa phương có trách nhiệm tuyên truyền về trưng c…
- Điều 35. Phiếu trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 5 lần
1. Phiếu trưng cầu ý dân được sử dụng thống nhất trong phạm vi cả nước. 2. Nội dung phiếu trưng cầu ý dân phải đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu, khách quan, chính xác và rõ nghĩa. 3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể về nội dung, hình thức phiếu trưng cầu ý dân; việc in ấn, phát hành và quản lý phiếu trưng cầu ý dân.
- Điều 36. Thông báo về thời gian và địa điểm bỏ phiếu trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 4 lần
Trong thời hạn 10 ngày trước ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân, Tổ trưng cầu ý dân phải thường xuyên thông báo cho cử tri ở địa phương biết về ngày bỏ phiếu, địa điểm bỏ phiếu, thời gian bỏ phiếu trưng cầu ý dân bằng hình thức niêm yết, phát thanh và các phương tiện thông tin đại chúng khác của địa phương.
- Điều 37. Thời gian bỏ phiếu trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 7 lần
1. Việc bỏ phiếu trưng cầu ý dân bắt đầu từ bảy giờ sáng đến bảy giờ tối cùng ngày. Tùy tình hình địa phương, Tổ trưng cầu ý dân có thể quyết định cho bắt đầu việc bỏ phiếu sớm hơn nhưng không được trước năm giờ sáng hoặc kết thúc muộn hơn nhưng không được quá chín giờ tối cùng ngày. Trường hợp ở khu vực bỏ phiếu trưng cầu ý dân đã có một…
- Điều 38. Bỏ phiếu sớm, hoãn ngày bỏ phiếu
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13
Trường hợp đặc biệt cần bỏ phiếu trưng cầu ý dân sớm hơn ngày quy định hoặc hoãn ngày bỏ phiếu tại một hoặc một số khu vực bỏ phiếu, một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện thì Ủy ban nhân dân tại nơi cần bỏ phiếu sớm hoặc hoãn ngày bỏ phiếu phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem …
- Điều 39. Quyền, nghĩa vụ của cử tri và nguyên tắc bỏ phiếu trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 19 lần
1. Bỏ phiếu trưng cầu ý dân là quyền và nghĩa vụ của cử tri; mọi cử tri có trách nhiệm tham gia đầy đủ. 2. Mỗi cử tri có quyền bỏ một phiếu trưng cầu ý dân. 3. Cử tri phải tự mình bỏ phiếu trưng cầu ý dân, không được nhờ người khác bỏ phiếu thay, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này. Khi bỏ phiếu trưng cầu ý dân, cử tri phải xuất …
- Điều 40. Kiểm phiếu
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 2 lần
Việc kiểm phiếu phải được tiến hành tại phòng bỏ phiếu ngay sau khi cuộc bỏ phiếu kết thúc. Trước khi mở hòm phiếu, Tổ trưng cầu ý dân phải thống kê, lập biên bản, niêm phong số phiếu trưng cầu ý dân không sử dụng đến và phải mời hai cử tri chứng kiến việc kiểm phiếu.
- Điều 41. Phiếu trưng cầu ý dân không hợp lệ
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 8 lần
1. Những phiếu trưng cầu ý dân sau đây là phiếu không hợp lệ: a) Phiếu không theo mẫu quy định do Tổ trưng cầu ý dân phát ra; b) Phiếu không có dấu của Tổ trưng cầu ý dân; c) Phiếu đánh dấu nhiều hơn một phương án được chọn theo quy định; d) Phiếu bỏ trống tất cả các phương án; đ) Phiếu có viết thêm nội dung khác. 2. Trường hợp có phiếu t…
- Điều 42. Khiếu nại, tố cáo về kiểm phiếu
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 3 lần
Những khiếu nại, tố cáo tại chỗ về những hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong việc kiểm phiếu do Tổ trưng cầu ý dân tiếp nhận, giải quyết. Việc giải quyết phải được lập thành biên bản. Trong trường hợp Tổ trưng cầu ý dân không giải quyết được thì phải ghi rõ ý kiến của Tổ trưng cầu ý dân vào biên bản giải quyết khiếu nại, tố cáo và…
- Điều 43. Biên bản kết quả kiểm phiếu của Tổ trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 8 lần
1. Sau khi kiểm phiếu xong, Tổ trưng cầu ý dân phải lập biên bản kết quả kiểm phiếu. Biên bản kết quả kiểm phiếu phải có các nội dung sau đây: a) Tổng số cử tri của khu vực bỏ phiếu trưng cầu ý dân; b) Số cử tri đã tham gia bỏ phiếu; c) Số phiếu phát ra; d) Số phiếu thu vào; đ) Số phiếu hợp lệ; e) Số phiếu không hợp lệ; g) Số phiếu tán th…
- Điều 44. Kết quả trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 4 lần
1. Cuộc trưng cầu ý dân hợp lệ phải được ít nhất ba phần tư tổng số cử tri cả nước có tên trong danh sách cử tri đi bỏ phiếu. 2. Nội dung trưng cầu ý dân được quá nửa số phiếu hợp lệ tán thành có giá trị thi hành; đối với trưng cầu ý dân về Hiến pháp quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật này phải được ít nhất hai phần ba số phiếu hợp lệ tá…
- Điều 45. Báo cáo kết quả trưng cầu ý dân của Ủy ban nhân dân cấp xã
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 8 lần
1. Sau khi nhận được biên bản kết quả kiểm phiếu của các Tổ trưng cầu ý dân, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra các biên bản đó và lập báo cáo kết quả trưng cầu ý dân ở địa phương mình. Báo cáo kết quả trưng cầu ý dân của Ủy ban nhân dân cấp xã phải có các nội dung sau đây: a) Tổng số cử tri trên địa bàn hành chính cấp xã; b) Số cử tri đã th…
- Điều 46. Báo cáo kết quả trưng cầu ý dân của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 8 lần
1. Sau khi nhận được báo cáo kết quả trưng cầu ý dân của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra các báo cáo đó và tổng hợp báo cáo kết quả trưng cầu ý dân ở địa phương mình. Báo cáo kết quả trưng cầu ý dân của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có các nội dung sau đây: a) Tổng số cử tri trên địa bàn hành chính cấp tỉnh; b) S…
- Điều 47. Bỏ phiếu trưng cầu ý dân lại
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 3 lần
Ủy ban thường vụ Quốc hội hủy bỏ kết quả bỏ phiếu trưng cầu ý dân ở khu vực bỏ phiếu có vi phạm pháp luật nghiêm trọng và quyết định ngày bỏ phiếu lại ở khu vực bỏ phiếu đó. Trong trường hợp bỏ phiếu trưng cầu ý dân lại thì ngày bỏ phiếu được tiến hành chậm nhất là 15 ngày sau ngày bỏ phiếu đầu tiên.
- Điều 48. Xác định và công bố kết quả trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 12 lần
1. Sau khi nhận và kiểm tra báo cáo kết quả trưng cầu ý dân của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có), Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết xác định kết quả trưng cầu ý dân trong cả nước. 2. Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội xác định kết quả trưng cầu ý dân có các nội dung sau đây: a) Ngày bỏ phiếu tr…
- Điều 49. Báo cáo Quốc hội về kết quả trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 4 lần
1. Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Quốc hội về kết quả trưng cầu ý dân tại kỳ họp gần nhất. 2. Căn cứ vào kết quả trưng cầu ý dân, Quốc hội quyết định các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện kết quả trưng cầu ý dân.
- Điều 50. Xử lý vi phạm pháp luật về trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 2 lần
…t vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Người nào cản trở hoặc trả thù người khiếu nại, tố cáo về trưng cầu ý dân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Điều 4. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp
— Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13
… được Quốc hội thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. Quốc hội quyết định trưng cầu ý dân về Hiến pháp trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này.
- Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật
— Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13
… về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác; e) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước; g) Trưng cầu ý dân; h) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp; i) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật. 2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nộ…
- Điều 19. Trưng cầu ý dân
— Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 · 4 lần
1. Quốc hội quyết định trưng cầu ý dân về Hiến pháp hoặc về những vấn đề quan trọng khác theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội. 2. Kết quả trưng cầu ý dân có giá trị quyết định đối với vấn đề được đưa ra trưng cầu ý dân.
- Điều 33. Quyền kiến nghị của đại biểu Quốc hội
— Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 · 2 lần
1. Đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị Quốc hội làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp, trưng cầu ý dân, thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn, tổ chức kỳ họp không thường lệ, phiên họp kín của Quốc hội và kiến nghị về những vấn đề khác mà đại biểu Quốc hội thấy cần …
- Điều 59. Trách nhiệm của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc tổ chức trưng cầu ý dân
— Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 · 4 lần
1. Tổ chức trưng cầu ý dân theo quyết định của Quốc hội. 2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong việc trưng cầu ý dân theo quy định của Luật Trưng cầu ý dân.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản57 điều
- Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 Còn hiệu lực46 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều