Điều luật nhắc tới "Tổng Kiểm toán nhà nước"
117 điều thuộc 23 văn bản · trang 2/4 · xem định nghĩa
- Điều 14. Hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành
— Luật Thống kê số 89/2015/QH13
…ơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước chủ trì xây dựng và quản lý hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành.
- Điều 19. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành
— Luật Thống kê số 89/2015/QH13 · 2 lần
…o Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành để thu thập thông tin thống kê hình thành hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành và hệ thống thông tin thống kê quốc gia. 1a. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành gồm hệ thống chỉ tiêu thố…
- Điều 20. Thẩm định hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành
— Luật Thống kê số 89/2015/QH13
…. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm về hệ thống chỉ tiêu thống kê do mình ban hành.
- Điều 21. Điều chỉnh, bổ sung hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành
— Luật Thống kê số 89/2015/QH13
…. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước điều chỉnh, bổ sung hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành phù hợp với sự điều chỉnh, bổ sung của chỉ tiêu thống kê có liên quan trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và đáp ứng yêu cầu quản lý …
- Điều 25. Phân loại thống kê ngành, lĩnh vực
— Luật Thống kê số 89/2015/QH13
…. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành phân loại thống kê ngành, lĩnh vực phụ trách không thuộc phân loại thống kê quốc gia. 3. Cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm xây dựng, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ qu…
- Điều 26. Thẩm định phân loại thống kê ngành, lĩnh vực
— Luật Thống kê số 89/2015/QH13
…. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm về phân loại thống kê ngành, lĩnh vực do mình ban hành.
- Điều 28. Chương trình điều tra thống kê quốc gia
— Luật Thống kê số 89/2015/QH13
…ơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định điều tra thống kê được phân công trong chương trình điều tra thống kê quốc gia; c) Thủ trưởng Cơ quan thống kê trung ương quyết định điều tra đối với các cuộc điều tra thống kê được phâ…
- Điều 29. Tổng điều tra thống kê quốc gia
— Luật Thống kê số 89/2015/QH13 · 2 lần
…ơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước thực hiện tổng điều tra quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân d…
- Điều 30. Điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia
— Luật Thống kê số 89/2015/QH13
…ơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định điều tra thống kê quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều tra thống kê quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
- Điều 32. Thẩm định phương án điều tra thống kê
— Luật Thống kê số 89/2015/QH13
…. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về phương án điều tra thống kê do mình ban hành.
- Điều 42. Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành
— Luật Thống kê số 89/2015/QH13
…) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành; b) Cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm xây dựng, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực ban hành chế độ …
- Điều 43. Thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành
— Luật Thống kê số 89/2015/QH13
…. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm về chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành do mình ban hành.
- Điều 46. Trách nhiệm của bộ, ngành đối với các chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
— Luật Thống kê số 89/2015/QH13
…ơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm về số liệu thống kê được phân công thu thập, tổng hợp trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia. 2. Bộ, ngành có trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu thống kê được phân công tro…
- Điều 48. Công bố thông tin thống kê nhà nước
— Luật Thống kê số 89/2015/QH13
…ơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước công bố thông tin thống kê thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách, trừ các thông tin thống kê quy định tại điểm a khoản này; c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố thông tin thống kê từ kết quả điề…
- Điều 50. Nghiên cứu, ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến
— Luật Thống kê số 89/2015/QH13
…ơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc nghiên cứu, ứng dụng các phương pháp thống kê tiên tiến đối với ngành, lĩnh vực, địa bàn mình quản lý.
- Điều 51. Phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
— Luật Thống kê số 89/2015/QH13
…ơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động thống kê của bộ, ngành, địa phương.
- Điều 52. Hợp tác quốc tế về thống kê
— Luật Thống kê số 89/2015/QH13
…ơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về thống kê đối với ngành, lĩnh vực, địa bàn mình quản lý.
- Điều 63. Thống kê bộ, ngành
— Luật Thống kê số 89/2015/QH13
…ơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước theo nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thống kê trong bộ, ngành.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13
…ật này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Kiểm toán nhà nước; nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Kiểm toán nhà nước; nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán viên nhà nước; quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đối với hoạt động kiểm toán nhà nước.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 · 5 lần
…ể đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị về những nội dung đã kiểm toán. Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước do Tổng Kiểm toán nhà nước hoặc người được Tổng Kiểm toán nhà nước ủy quyền ký tên, đóng dấu. 2. Bằng chứng kiểm toán là tài liệu, thông tin do Kiểm toán viên nhà nước thu thập liên quan đến cuộc kiểm toán, làm cơ sở cho vi…
- Điều 6. Chuẩn mực kiểm toán nhà nước
— Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13
…g kiểm toán; là cơ sở để kiểm tra, đánh giá chất lượng kiểm toán và đạo đức nghề nghiệp của Kiểm toán viên nhà nước. 2. Tổng Kiểm toán nhà nước xây dựng và ban hành hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Điều 13. Trách nhiệm của Tổng Kiểm toán nhà nước
— Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13
1. Lãnh đạo và chỉ đạo Kiểm toán nhà nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này. 2. Trình bày báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán năm, báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp, báo cáo trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội trước Quốc hội hoặc …
- Điều 14. Quyền hạn của Tổng Kiểm toán nhà nước
— Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 · 3 lần
… nhà nước. Trường hợp kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước không được giải quyết hoặc giải quyết không đầy đủ thì Tổng Kiểm toán nhà nước kiến nghị người có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật. 5. Quyết định việc kiểm toán theo đề nghị của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 10 của Luật này. 6. Quyết định vi…
- Điều 15. Phó Tổng Kiểm toán nhà nước
— Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 · 12 lần
1. Phó Tổng Kiểm toán nhà nước giúp Tổng Kiểm toán nhà nước thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Tổng Kiểm toán nhà nước và chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm toán nhà nước về nhiệm vụ được phân công. Khi Tổng Kiểm toán nhà nước vắng mặt, một Phó Tổng Kiểm toán nhà nước được Tổng Kiểm toán nhà nước ủy nhiệm thay mặt Tổng Kiểm toán nhà n…
- Điều 16. Tổ chức của Kiểm toán nhà nước
— Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13
…n dấu riêng. 2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định số lượng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước theo đề nghị của Tổng Kiểm toán nhà nước.
- Điều 17. Kiểm toán trưởng, Phó Kiểm toán trưởng
— Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 · 2 lần
…n trưởng về nhiệm vụ được phân công. 3. Kiểm toán trưởng, Phó Kiểm toán trưởng phải là Kiểm toán viên chính trở lên. 4. Tổng Kiểm toán nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Kiểm toán trưởng và Phó Kiểm toán trưởng. 5. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm toán trưởng, Phó Kiểm toán trưởng do Tổng Kiểm toán nhà nước quy định.
- Điều 18. Thành lập và giải thể Hội đồng Kiểm toán nhà nước
— Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 · 5 lần
1. Hội đồng Kiểm toán nhà nước được thành lập khi cần thiết để tư vấn cho Tổng Kiểm toán nhà nước thẩm định các báo cáo kiểm toán quan trọng; giúp Tổng Kiểm toán nhà nước thực hiện tái thẩm định các báo cáo kiểm toán theo kiến nghị của đơn vị được kiểm toán, giải quyết khiếu nại về báo cáo kiểm toán. 2. Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định …
- Điều 19. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng Kiểm toán nhà nước
— Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13
1. Làm việc theo chế độ tập thể. 2. Quyết định theo đa số, ý kiến thiểu số được bảo lưu và báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước. 3. Biên bản và các tài liệu của Hội đồng Kiểm toán nhà nước được bảo quản, lưu giữ trong hồ sơ kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
- Điều 20. Các ngạch Kiểm toán viên nhà nước
— Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13
…iểm toán viên nhà nước gồm các ngạch sau đây: a) Kiểm toán viên; b) Kiểm toán viên chính; c) Kiểm toán viên cao cấp. 2. Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các ngạch Kiểm toán viên nhà nước.
- Điều 22. Trách nhiệm của Kiểm toán viên nhà nước
— Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 · 3 lần
…n tắc hoạt động, chuẩn mực, quy trình, nghiệp vụ kiểm toán của Kiểm toán nhà nước và các quy định khác có liên quan của Tổng Kiểm toán nhà nước. 3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những bằng chứng, đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán. 4. Thu thập bằng chứng kiểm toán, ghi nhận và lưu giữ tài liệu làm việc của Kiểm toán…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản117 điều
- Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 Còn hiệu lực37 điều
- Luật Thống kê số 89/2015/QH13 Còn hiệu lực18 điều
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 08/2017/TT-BNV Còn hiệu lực1 điều