Điều luật nhắc tới "Tổng Kiểm toán nhà nước"
8 điều trong Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 · xem định nghĩa
- Điều 8. Bầu các chức danh trong bộ máy nhà nước
— Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13
…rưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo đề nghị của Chủ tịch nước. 6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 7. Ngoài những người do cơ quan hoặc người có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 …
- Điều 32. Quyền chất vấn
— Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13
…ởng và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước. 2. Người bị chất vấn phải trả lời trước Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội hoặc tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội; trường hợp cần thiết, Quốc hội, Ủy ban …
- Điều 46. Phối hợp công tác giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
— Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13
…ợp công tác với Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Hội đồng bầu cử quốc gia, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; yêu cầu đại diện các cơ quan, tổ chức khác và công dân tham gia khi cần thiết. 2. Chính phủ, Tòa án nhân dân t…
- Điều 53. Trách nhiệm của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, phê chuẩn các chức danh trong bộ máy nhà nước
— Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13
…Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. 2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội…
- Điều 81. Yêu cầu báo cáo, cung cấp tài liệu, cử thành viên đến xem xét, xác minh
— Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13
…ội có quyền yêu cầu thành viên Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước và cá nhân hữu quan báo cáo, cung cấp tài liệu về vấn đề cần thiết thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách. Người được yêu cầu có trách nhiệm đáp ứng yêu cầu của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quố…
- Điều 82. Giải trình tại phiên họp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
— Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13
…ội có quyền yêu cầu thành viên Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước và cá nhân hữu quan giải trình về những vấn đề thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách. 2. Người được yêu cầu giải trình có trách nhiệm báo cáo, giải trình tại phiên họp của…
- Điều 91. Chương trình kỳ họp Quốc hội
— Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 · 2 lần
…ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội dự kiến chương trình kỳ họp Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa trước dự kiến chương trình kỳ họp thứ nh…
- Điều 93. Người được mời tham dự kỳ họp Quốc hội; dự thính tại phiên họp Quốc hội
— Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thành viên Chính phủ, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan do Quốc hội thành lập không phải là đại biểu Quốc hội được mời dự các kỳ họp Quốc hội; có trách nhiệm tham dự các phiên họp toàn thể của Quốc hội khi thảo luận về những vấn đề có liên quan …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản117 điều
- Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 Còn hiệu lực37 điều
- Luật Thống kê số 89/2015/QH13 Còn hiệu lực18 điều
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 08/2017/TT-BNV Còn hiệu lực1 điều