Điều luật nhắc tới "Tội phạm"
829 điều thuộc 218 văn bản · trang 6/28 · xem định nghĩa
- Điều 269. Thẩm quyền theo lãnh thổ
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 3 lần
1. Tòa án có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự là Tòa án nơi tội phạm được thực hiện. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được nơi thực hiện tội phạm thì Tòa án có thẩm quyền xét xử là Tòa án nơi kết thúc việc điều tra. 2. Bị cáo phạm tội ở nước ngoài nếu xét xử ở Việt Nam thì Tòa án nhân dân nơi c…
- Điều 270. Thẩm quyền xét xử tội phạm xảy ra trên tàu bay, tàu biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang hoạt động ngoài không phận hoặc ngoài lãnh hải của Việt Nam
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
Tội phạm xảy ra trên tàu bay hoặc tàu biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang hoạt động ngoài không phận hoặc ngoài lãnh hải của Việt Nam thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án Việt Nam nơi có sân bay hoặc bến cảng trở về đầu tiên hoặc nơi tàu bay, tàu biển đó được đăng ký.
- Điều 271. Việc xét xử bị cáo phạm nhiều tội thuộc thẩm quyền của các
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
Tòa án khác cấp Khi bị cáo phạm nhiều tội, trong đó có tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án cấp trên thì Tòa án cấp trên xét xử toàn bộ vụ án.
- Điều 272. Thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
… trại quân đội hoặc khu vực quân sự do Quân đội nhân dân quản lý, bảo vệ. 2. Tòa án quân sự có thẩm quyền xét xử tất cả tội phạm xảy ra trong địa bàn thiết quân luật.
- Điều 273. Việc xét xử bị cáo phạm nhiều tội thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 4 lần
Khi vụ án vừa có bị cáo hoặc tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự, vừa có bị cáo hoặc tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân thì thẩm quyền xét xử được thực hiện: 1. Trường hợp có thể tách vụ án thì Tòa án quân sự xét xử những bị cáo và tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự; Tòa án nhân dân xét x…
- Điều 277. Thời hạn chuẩn bị xét xử
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 8 lần
1. Trong thời hạn 30 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng, 45 ngày đối với tội phạm nghiêm trọng, 02 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, 03 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải ra một trong các quyết định: a) Đưa vụ án ra xét xử; b) Trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ su…
- Điều 280. Trả hồ sơ để điều tra bổ sung
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
…cứ cho rằng ngoài hành vi mà Viện kiểm sát đã truy tố, bị can còn thực hiện hành vi khác mà Bộ luật Hình sự quy định là tội phạm; c) Có căn cứ cho rằng còn có đồng phạm khác hoặc có người khác thực hiện hành vi mà Bộ luật Hình sự quy định là tội phạm liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố vụ án, khởi tố bị can; d) Việc khởi tố, điều …
- Điều 314. Xem xét tại chỗ
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
… Hội đồng xét xử có thể cùng với Kiểm sát viên, người bào chữa, người khác tham gia phiên tòa đến xem xét nơi đã xảy ra tội phạm hoặc địa điểm khác có liên quan đến vụ án. Kiểm sát viên, người bào chữa, người khác tham gia phiên tòa có quyền trình bày nhận xét của mình về nơi đã xảy ra tội phạm hoặc địa điểm khác có liên quan đến vụ án. H…
- Điều 321. Luận tội của Kiểm sát viên
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…ạt bổ sung, biện pháp tư pháp, trách nhiệm bồi thường thiệt hại, xử lý vật chứng. 4. Kiến nghị các biện pháp phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật.
- Điều 326. Nghị án
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
1. Chỉ Thẩm phán và Hội thẩm mới có quyền nghị án. Việc nghị án phải được tiến hành tại phòng nghị án. Chủ tọa phiên tòa chủ trì việc nghị án có trách nhiệm đưa ra từng vấn đề của vụ án phải được giải quyết để Hội đồng xét xử thảo luận, quyết định. Chủ tọa phiên tòa tự mình hoặc phân công một thành viên Hội đồng xét xử ghi biên bản nghị á…
- Điều 328. Trả tự do cho bị cáo
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…Hội đồng xét xử phải tuyên bố trả tự do ngay tại phiên tòa cho bị cáo đang bị tạm giam, nếu họ không bị tạm giam về một tội phạm khác: 1. Bị cáo không có tội; 2. Bị cáo được miễn trách nhiệm hình sự hoặc được miễn hình phạt; 3. Bị cáo bị xử phạt bằng hình phạt không phải là hình phạt tù; 4. Bị cáo bị xử phạt tù nhưng được hưởng án treo; 5…
- Điều 346. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…uân khu phải mở phiên tòa phúc thẩm trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án; trường hợp xét xử vụ án về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có mức cao nhất của khung hình phạt đến 20 năm tù thì thời hạn mở phiên tòa phúc thẩm là 90 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án. Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự trun…
- Điều 358. Hủy bản án sơ thẩm để điều tra lại hoặc xét xử lại
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để điều tra lại trong các trường hợp: a) Có căn cứ cho rằng cấp sơ thẩm bỏ lọt tội phạm, người phạm tội hoặc để khởi tố, điều tra về tội nặng hơn tội đã tuyên trong bản án sơ thẩm; b) Việc điều tra ở cấp sơ thẩm không đầy đủ mà cấp phúc thẩm không thể bổ sung được; c) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tụ…
- Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
… pháp luật; quyết định thi hành án; c) Bản sao quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng trở lên; d) Văn bản, tài liệu thể hiện việc chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, án phí, các nghĩa vụ dân sự; đ) Tài liệu về cá nhân, hoàn cảnh gia đình của phạm nhân; e) Kết quả xếp …
- Điều 431. Phạm vi áp dụng
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
Thủ tục tố tụng đối với pháp nhân bị tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố, bị điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án được tiến hành theo quy định của Chương này, đồng thời theo những quy định khác của Bộ luật này không trái với quy định của Chương này.
- Điều 432. Khởi tố vụ án, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
1. Khi xác định có dấu hiệu tội phạm do pháp nhân thực hiện thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án hình sự theo quy định tại các điều 143, 153 và 154 của Bộ luật này. 2. Căn cứ, trình tự, thủ tục thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự được thực hiện theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
- Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
1. Khi có đủ căn cứ xác định pháp nhân đã thực hiện hành vi mà Bộ luật Hình sự quy định là tội phạm thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân. 2. Quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định; họ tên, chức vụ người ra quyết định; tên và địa chỉ của pháp nhân theo quyết …
- Điều 435. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
1. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có quyền: a) Được thông báo kết quả giải quyết nguồn tin về tội phạm; b) Được biết lý do pháp nhân mà mình đại diện bị khởi tố; c) Được thông báo, được giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này; d) Được nhận quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân; quyết định thay đổi, bổ sung…
- Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
…là pháp nhân khi thuộc một trong các trường hợp: a) Không có sự việc phạm tội; b) Hành vi của pháp nhân không cấu thành tội phạm; c) Hành vi phạm tội của pháp nhân đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ vụ án có hiệu lực pháp luật; d) Hết thời hạn điều tra mà không chứng minh được pháp nhân thực hiện tội phạm; đ) Hết thời hiệu truy cứu trá…
- Điều 444. Thẩm quyền và thủ tục xét xử đối với pháp nhân
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 4 lần
1. Tòa án có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự về các tội phạm do pháp nhân thực hiện là Tòa án nơi pháp nhân thực hiện tội phạm. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau thì Tòa án có thẩm quyền xét xử là Tòa án nơi pháp nhân đó có trụ sở chính hoặc nơi có chi nhánh của pháp nhân đó thực hiện tội phạm. 2. Việc xét xử sơ t…
- Điều 456. Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
…ười thực hiện hành vi phạm tội bị bắt quả tang hoặc người đó tự thú; b) Sự việc phạm tội đơn giản, chứng cứ rõ ràng; c) Tội phạm đã thực hiện là tội phạm ít nghiêm trọng; d) Người phạm tội có nơi cư trú, lý lịch rõ ràng. 2. Thủ tục rút gọn được áp dụng trong xét xử phúc thẩm khi có một trong các điều kiện: a) Vụ án đã được áp dụng thủ tục…
- Điều 467. Xử lý người vi phạm nội quy phiên tòa
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…m giữ hành chính người gây rối trật tự phiên tòa. 3. Trường hợp hành vi của người vi phạm nội quy phiên tòa có dấu hiệu tội phạm thì Tòa án yêu cầu, kiến nghị khởi tố theo quy định của Bộ luật này. 4. Quy định tại Điều này cũng được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm tại phiên họp của Tòa án.
- Điều 481. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…ành quyền công tố, kiểm sát điều tra có thẩm quyền xem xét, giải quyết. 2. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm thì được giải quyết theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này. 3. Thời hạn giải quyết tố cáo không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết tố cáo có thể kéo dài…
- Điều 484. Người được bảo vệ
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
1. Những người được bảo vệ gồm: a) Người tố giác tội phạm; b) Người làm chứng; c) Bị hại; d) Người thân thích của người tố giác tội phạm, người làm chứng, bị hại. 2. Người được bảo vệ có quyền: a) Đề nghị được bảo vệ; b) Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ; c) Được biết về việc áp dụng biện pháp bảo vệ; đề nghị thay đổi, bổ su…
- Điều 486. Các biện pháp bảo vệ
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…ẩm của người được bảo vệ bị xâm hại hoặc bị đe dọa xâm hại do việc cung cấp chứng cứ, tài liệu, thông tin liên quan đến tội phạm thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng quyết định áp dụng những biện pháp sau đây để bảo vệ họ: a) Bố trí lực lượng, tiến hành các biện pháp nghiệp vụ, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và các phương ti…
- Điều 500. Điều kiện cho thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam bị từ chối dẫn độ
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…với công dân Việt Nam bị từ chối dẫn độ; 2. Hành vi phạm tội mà công dân Việt Nam bị kết án ở nước ngoài cũng cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; 3. Bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam đã có hiệu lực pháp luật và không còn thủ tục tố tụng nào …
- Điều 103. Trưng cầu giám định chứng cứ bị tố cáo là giả mạo
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…ết định trưng cầu giám định theo quy định tại Điều 102 của Bộ luật này. 2. Trường hợp việc giả mạo chứng cứ có dấu hiệu tội phạm thì Tòa án chuyển tài liệu, chứng cứ có liên quan cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền xem xét theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự. 3. Người đưa ra chứng cứ được kết luận là giả mạo phải bồi thường thiệt h…
- Điều 110. Bảo vệ chứng cứ
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…c người có hành vi lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc mua chuộc phải chấm dứt hành vi đó. Trường hợp hành vi đó có dấu hiệu tội phạm thì Tòa án yêu cầu Viện kiểm sát xem xét về trách nhiệm hình sự.
- Điều 491. Xử lý hành vi vi phạm nội quy phiên tòa
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
… hoặc tạm giữ hành chính người gây rối trật tự tại phiên tòa. 3. Trường hợp người vi phạm nội quy phiên tòa có dấu hiệu tội phạm thì Tòa án yêu cầu, kiến nghị khởi tố theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. 4. Quy định tại Điều này cũng được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm tại phiên họp của Tòa án.
- Điều 512. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…thời hạn giải quyết tố cáo có thể dài hơn, nhưng không quá 03 tháng. 2. Tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm được giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản829 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực108 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực68 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực36 điều
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực32 điều
- Nghị định số 105/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực24 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực23 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 53/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư số 49/2026/TT-BCA Còn hiệu lực7 điều
- Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 106/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 333/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Cảnh sát cơ động số 04/2022/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 71/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 341/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 19/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 98/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP-BNN Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đặc xá số 30/2018/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 79/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 155/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 355/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 38/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 290/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 106/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 03/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 139/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 125/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 169/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 146/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 367/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 343/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 275/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 246/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 219/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 211/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 204/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư liên tịch số 12/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BNG Còn hiệu lực3 điều
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 356/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 76/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 31/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 14/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 40/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 99/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 103/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 75/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 171/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 167/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 214/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 116/2026/TT-BCA Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 75/2024/TT-BCA Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Căn cước số 26/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 Hết hiệu lực1 điều
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Báo chí số 126/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá số 09/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tình trạng khẩn cấp số 104/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 81/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 168/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 149/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 02/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 87/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 70/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 342/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 43/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 336/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 275/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 88/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 200/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 194/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 79/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 64/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 55/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 119/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 133/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 90/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 67/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 119/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 33/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 36/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 132/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 137/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 52/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 51/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 133/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 341/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 302/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 284/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 02/2018/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTC-BNNPTNT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 06/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BTP-TANDTC-VKSNDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 27/2025/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 55/2021/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 59/2021/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều