Điều luật nhắc tới "Tội phạm"
829 điều thuộc 218 văn bản · trang 4/28 · xem định nghĩa
- Điều 63. Nguyên đơn dân sự
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
1. Nguyên đơn dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại do tội phạm gây ra và có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại. 2. Nguyên đơn dân sự hoặc người đại diện của họ có quyền: a) Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này; b) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu; c) Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu,…
- Điều 66. Người làm chứng
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 4 lần
1. Người làm chứng là người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng. 2. Những người sau đây không được làm chứng: a) Người bào chữa của người bị buộc tội; b) Người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức đ…
- Điều 89. Vật chứng
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 3 lần
Vật chứng là vật được dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội, vật mang dấu vết tội phạm, vật là đối tượng của tội phạm, tiền hoặc vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tội hoặc có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án.
- Điều 90. Bảo quản vật chứng
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…c Nhà nước hoặc cơ quan chuyên trách khác. Nếu vật chứng là tiền, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ lưu dấu vết của tội phạm thì tiến hành niêm phong theo quy định tại điểm a khoản này; vật chứng là vi khuẩn nguy hại, bộ phận cơ thể người, mẫu mô, mẫu máu và các mẫu vật khác của cơ thể người được bảo quản tại cơ quan chuyên trách theo…
- Điều 91. Lời khai của người làm chứng
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
1. Người làm chứng trình bày những gì mà họ biết nguồn tin về tội phạm, về vụ án, nhân thân của người bị buộc tội, bị hại, quan hệ giữa họ với người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng khác và trả lời những câu hỏi đặt ra. 2. Không được dùng làm chứng cứ những tình tiết do người làm chứng trình bày nếu họ không thể nói rõ vì sao biết đượ…
- Điều 92. Lời khai của bị hại
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
1. Bị hại trình bày những tình tiết về nguồn tin về tội phạm, vụ án, quan hệ giữa họ với người bị buộc tội và trả lời những câu hỏi đặt ra. 2. Không được dùng làm chứng cứ những tình tiết do bị hại trình bày nếu họ không thể nói rõ vì sao biết được tình tiết đó.
- Điều 93. Lời khai của nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
1. Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự trình bày những tình tiết liên quan đến việc bồi thường thiệt hại do tội phạm gây ra. 2. Không được dùng làm chứng cứ những tình tiết do nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự trình bày nếu họ không thể nói rõ vì sao biết được tình tiết đó.
- Điều 95. Lời khai của người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người phạm tội tự thú, đầu thú, người bị bắt, bị tạm giữ
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…ời phạm tội tự thú, đầu thú, người bị bắt, bị tạm giữ trình bày những tình tiết liên quan đến việc họ bị nghi thực hiện tội phạm.
- Điều 96. Lời khai của người tố giác, báo tin về tội phạm
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 3 lần
Người tố giác, báo tin về tội phạm trình bày những tình tiết liên quan đến việc họ tố giác, báo tin về tội phạm.
- Điều 102. Biên bản về hoạt động kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
Những tình tiết được ghi trong biên bản về hoạt động kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử được lập theo quy định của Bộ luật này có thể được coi là chứng cứ.
- Điều 109. Các biện pháp ngăn chặn
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
1. Để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm gi…
- Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 10 lần
… trong các trường hợp khẩn cấp sau đây thì được giữ người: a) Có đủ căn cứ để xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; b) Người cùng thực hiện tội phạm hoặc bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt nhìn thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà…
- Điều 111. Bắt người phạm tội quả tang
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
1. Đối với người đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm mà bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt thì bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay người bị bắt đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất. Các cơ quan này phải lập biên bản tiếp nhận và giải ngay người bị bắt hoặc báo ngay cho Cơ qua…
- Điều 119. Tạm giam
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
…ồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. 3. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị b…
- Điều 121. Bảo lĩnh
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
1. Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh. 2. Cơ quan, tổ chức có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người của cơ quan, tổ chức mình. Cơ quan, tổ chứ…
- Điều 122. Đặt tiền để bảo đảm
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam và số tiền đã đặt bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước. 3. Những người có thẩm q…
- Điều 123. Cấm đi khỏi nơi cư trú
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này hoặc vi phạm các nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi …
- Điều 124. Tạm hoãn xuất cảnh
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
…Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ; b) Bị can, bị cáo. 2. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền quyết…
- Điều 143. Căn cứ khởi tố vụ án hình sự
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 3 lần
Chỉ được khởi tố vụ án khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm. Việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên những căn cứ: 1. Tố giác của cá nhân; 2. Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân; 3. Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng; 4. Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước; 5. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu…
- Điều 144. Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 9 lần
1. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền. 2. Tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng. 3. Kiến nghị khởi tố là việ…
- Điều 145. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 14 lần
1. Mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận không được từ chối tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. 2. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm: a) Cơ quan điều tr…
- Điều 146. Thủ tục tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 11 lần
1. Khi cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 145 của Bộ luật này phải lập biên bản tiếp nhận và ghi vào sổ tiếp nhận; có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm th…
- Điều 147. Thời hạn, thủ tục giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 6 lần
1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải kiểm tra, xác minh và ra một trong các quyết định: a) Quyết định khởi tố vụ án hình sự; b) Quyết định không khởi tố vụ án hình sự; c) Quyết định tạm đình chỉ …
- Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 7 lần
… Điều 147 của Bộ luật này, cơ quan có thẩm quyền giải quyết quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố khi thuộc một trong các trường hợp: a) Đã trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản nhưng chưa có kết quả; đã yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp nhưng chưa kết thúc theo quy định của Luậ…
- Điều 149. Phục hồi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 6 lần
1. Khi lý do tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố không còn, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát ra quyết định phục hồi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. Thời hạn giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị …
- Điều 150. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 6 lần
1. Tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố do Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp giải quyết. Tranh chấp thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra do Viện kiểm sát có thẩm quyền giải quyết. 2. Tranh chấp …
- Điều 151. Giải quyết vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm thì quyết định việc khởi tố vụ án theo thẩm quyền hoặc chuyển cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền giải quyết.
- Điều 152. Người phạm tội tự thú, đầu thú
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
… phạm tội tự thú, đầu thú có trách nhiệm thông báo ngay cho Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát. 2. Trường hợp xác định tội phạm do người tự thú, đầu thú thực hiện không thuộc thẩm quyền điều tra của mình thì Cơ quan điều tra tiếp nhận người tự thú, đầu thú phải thông báo ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền để tiếp nhận, giải quyết. 3…
- Điều 153. Thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 4 lần
1. Cơ quan điều tra quyết định khởi tố vụ án hình sự đối với tất cả vụ việc có dấu hiệu tội phạm, trừ những vụ việc do cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử đang thụ lý, giải quyết quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này. 2. Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động đi…
- Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155 và 156 của Bộ luật Hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết. 2. Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản829 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực108 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực68 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực36 điều
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực32 điều
- Nghị định số 105/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực24 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực23 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 53/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư số 49/2026/TT-BCA Còn hiệu lực7 điều
- Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 106/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 333/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Cảnh sát cơ động số 04/2022/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 341/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 19/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 98/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 71/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP-BNN Còn hiệu lực4 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đặc xá số 30/2018/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 355/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 38/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 290/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 106/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 79/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 155/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 03/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 139/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 125/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 367/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 343/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 275/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 246/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 219/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 211/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 204/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 169/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 146/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư liên tịch số 12/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BNG Còn hiệu lực3 điều
- Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 356/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 76/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 31/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 40/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 99/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 103/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 75/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 14/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 214/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 171/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 167/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 116/2026/TT-BCA Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 75/2024/TT-BCA Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Căn cước số 26/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 Hết hiệu lực1 điều
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Báo chí số 126/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá số 09/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tình trạng khẩn cấp số 104/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 70/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 342/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 43/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 336/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 275/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 88/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 200/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 194/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 81/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 168/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 149/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 02/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 87/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 36/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 132/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 137/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 52/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 51/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 79/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 64/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 55/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 119/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 133/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 90/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 67/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 119/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 33/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 133/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 341/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 302/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 284/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 06/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BTP-TANDTC-VKSNDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 02/2018/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTC-BNNPTNT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 27/2025/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 55/2021/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 59/2021/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều