Điều luật nhắc tới "Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số"
79 điều thuộc 9 văn bản · trang 3/3 · xem định nghĩa
- Điều 69. Thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 4 lần
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ tự động thu hồi chứng thư số khi chứng thư số hết hạn sử dụng, đồng thời thông báo thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật cho cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp biết. 2. Mọi trường hợp thu hồi chứng thư số không thuộc trường hợp chứng thư số hết hạn sử dụng phải kịp thời có …
- Điều 70. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 2 lần
…an. 2. Trình tự, thủ tục thu hồi chứng thư số: Trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị thu hồi chứng thư số, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ phải làm mất hiệu lực của chứng thư số và công bố chứng thư số bị thu hồi trên trang thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số…
- Điều 71. Thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật sau khi chứng thư số hết hạn sử dụng hoặc chứng thư số bị thu hồi
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 2 lần
…ong trường hợp thuê bao là cá nhân nghỉ hưu, thôi việc, từ trần hoặc thuê bao là cơ quan, tổ chức giải thể bàn giao cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ. 3. Quy trình thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật: a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thu hồi chứng thư số, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp …
- Điều 73. Khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 7 lần
…khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật: a) Thiết bị lưu khóa bí mật sẽ bị khóa khi nhập sai mật khẩu quá số lần quy định do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ thiết lập; b) Để thiết bị lưu khóa bí mật hoạt động trở lại, cần phải thực hiện quy trình khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật; c) Chỉ có tổ chức cung cấp…
- Điều 75. Quyền và nghĩa vụ của thuê bao sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 6 lần
1. Có quyền yêu cầu tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cung cấp bằng văn bản những thông tin quy định tại khoản 8 Điều 32 Nghị định này. 2. Có quyền yêu cầu tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của mình tạm dừng, thu hồi chứng thư số đã cấp và tự chịu trách nhiệm về yêu cầu đó. 3. Cung cấp thông tin theo quy …
- Điều 76. Quyền và nghĩa vụ của thuê bao sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 2 lần
1. Sử dụng dịch vụ theo đúng phạm vi được quy định tại quy chế chứng thực của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của mình. 2. Lưu trữ và sử dụng khóa bí mật của mình một cách an toàn, bí mật trong suốt thời gian chứng thư số của mình có hiệu lực và bị tạm dừng. 3. Thông báo trong thời gian 24 giờ cho tổ chức cung cấp dịch vụ ch…
- Điều 77. Quyền và nghĩa vụ của thuê bao sử dụng chứng thư số nước ngoài được cấp giấy phép sử dụng tại Việt Nam
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
…ích được quy định trong giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam. 2. Thông báo trong thời gian 24 giờ cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của mình và Bộ Thông tin và Truyền thông nếu phát hiện thấy dấu hiệu khóa bí mật của mình đã bị lộ, bị đánh cắp hoặc sử dụng trái phép để có các biện pháp xử lý kịp thời.
- Điều 78. Nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 4 lần
…ình kiểm tra trạng thái chứng thư số như sau: 1. Kiểm trang trạng thái chứng thư số của mình trên hệ thống kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số đã cấp chứng thư số đó. 2. Trong trường hợp người ký sử dụng chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp: Kiểm tra trạng thái chứng thư số của…
- Điều 79. Nghĩa vụ kiểm tra hiệu lực chứng thư số, chữ ký số khi nhận thông điệp dữ liệu được ký số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 6 lần
…nước ngoài được cấp giấy phép sử dụng tại Việt Nam, người nhận phải kiểm tra hiệu lực chứng thư số trên cả hệ thống của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia và hệ thống của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài cấp chứng thư số đó. 2. Người nhận phải thực hiện quy trình kiểm tra như sau: a) Kiểm tra tr…
- Điều 80. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát triển ứng dụng sử dụng chữ ký số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 2 lần
…ảm bảo trung lập về công nghệ, không sử dụng các rào cản kỹ thuật để hạn chế việc sử dụng chữ ký số của một hoặc một số tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số. 3. Cập nhật chứng thư số của các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số trong các ứng dụng theo yêu cầu của tổ chức này hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo qu…
- Điều 82. Điều khoản chuyển tiếp
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
Đối với các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số đang hoạt động hợp pháp, trong vòng 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, phải đáp ứng các điều kiện cung cấp dịch vụ theo quy định tại Nghị định này.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Nghị định số 58/2017/NĐ-CP
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ chế một cửa quốc gia tại cảng (sau đây viết tắt là Cơ chế một cửa quốc gia) là việc cho phép người khai gửi thông tin, chứng từ điện tử để thực hiện thủ tục của cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến tàu thuyền vào, rời cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng dầu khí ngoài khơi …
- Điều 85. Sử dụng chữ ký số khi làm thủ tục điện tử đối với tàu thuyền
— Nghị định số 58/2017/NĐ-CP · 2 lần
…số. 2. Chữ ký số sử dụng khai báo trên Cổng thông tin điện tử phải là chữ ký số tương ứng với chứng thư số được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài được công nhận theo quy định của pháp luật. 3. Người làm thủ tục đăng ký chữ ký số để khai báo trên Cổ…
- Điều 2. Chế độ báo cáo định kỳ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5
— Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP 1. Chủ thể thực hiện chế độ báo cáo: a) Nhà xuất bản; văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước ngoài, của tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài (sau đây gọi tắt là văn phòng đại diện); cơ sở phát hành xuất bản phẩm là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có trụ sở và chi nhánh tại hai tỉnh,…
- Điều 9. Phương thức đăng ký xuất bản qua mạng Internet quy định tại
— Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT
…và Phát hành, phương thức đăng ký xuất bản qua mạng Internet thực hiện như sau: 1. Nhà xuất bản phải có chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp để thực hiện việc đăng ký xuất bản qua mạng Internet. 2. Nhà xuất bản thực hiện kê khai các thông tin đăng ký xuất bản theo hướng dẫn trên Cổng thông tin điện tử của Cục …
- Điều 12. Thủ tục nộp xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho
— Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT
…quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Có chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp để thực hiện nộp lưu chiểu xuất bản phẩm qua mạng Inte
- Điều 13. Thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm quy định tại Khoản 5 Điều 32 Luật xuất bản
— Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT
…ính đến Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở. Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng Internet, cơ sở in phải có chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp và thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng thông tin điện tử của Cục Xuất bản, In và Phát hành, Sở về cung cấp dịch vụ công trực tuyến. 3. Hồ sơ được lập thành một (01) bộ, gồ…
- Điều 14. Thủ tục đổi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm quy định tại
— Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT
…net đến Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở. Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng Internet, cơ sở in phải có chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp và thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng thông tin điện tử của Cục Xuất bản, In và Phát hành, Sở về cung cấp dịch vụ công trực tuyến. 3. Hồ sơ được lập thành một (01) bộ, gồ…
- Điều 17. Trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm quy định tại Điều 37 Luật xuất bản
— Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT
… Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở. Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng Internet, cơ sở phát hành phải có chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp và thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng thông tin điện tử của Cục Xuất bản, In và Phát hành, Sở về cung cấp dịch vụ công trực tuyến. 3. Hồ sơ được lập thành một (01) bộ gồm…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản79 điều
- Nghị định số 130/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực57 điều
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT Còn hiệu lực6 điều
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều