Điều luật nhắc tới "Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số"
79 điều thuộc 9 văn bản · trang 2/3 · xem định nghĩa
- Điều 24. Tạo khóa và phân phối khóa cho thuê bao
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 3 lần
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp chứng thư số có thể tự tạo cặp khóa hoặc yêu cầu bằng văn bản tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tạo cặp khóa cho mình. 2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp chứng thư số tự tạo cặp khóa, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cần đảm bảo chắc chắn rằng tổ chức, cá…
- Điều 25. Cấp chứng thư số cho thuê bao
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 4 lần
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp chứng thư số cho thuê bao sau khi kiểm tra được các nội dung sau đây: a) Thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số của thuê bao là chính xác; b) Khóa công khai trên chứng thư số sẽ được cấp là duy nhất và cùng cặp với khóa bí mật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp chứng thư…
- Điều 26. Gia hạn chứng thư số cho thuê bao
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
…ết hạn của chứng thư số, thuê bao có quyền yêu cầu gia hạn chứng thư số. 2. Khi nhận được yêu cầu gia hạn của thuê bao, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có nghĩa vụ hoàn thành các thủ tục gia hạn chứng thư số trước khi hết hiệu lực. 3. Trường hợp thay đổi khóa công khai trên chứng thư số được gia hạn, thuê bao phải …
- Điều 28. Tạm dừng, phục hồi chứng thư số của thuê bao
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 5 lần
…ư số của thuê bao bị tạm dừng trong các trường hợp sau đây: a) Khi thuê bao yêu cầu bằng văn bản và yêu cầu này đã được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng xác minh là chính xác; b) Khi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có căn cứ để khẳng định rằng chứng thư số được cấp không tuân theo các quy địn…
- Điều 29. Thu hồi chứng thư số của thuê bao
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 3 lần
… số của thuê bao bị thu hồi trong những trường hợp sau đây: a) Khi thuê bao yêu cầu bằng văn bản và yêu cầu này đã được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của mình xác minh là chính xác; b) Khi thuê bao là cá nhân đã chết hoặc mất tích theo tuyên bố của tòa án hoặc thuê bao là tổ chức giải thể hoặc phá sản theo quy định của phá…
- Điều 30. Dịch vụ cấp dấu thời gian
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
…ể gắn thông tin về ngày, tháng, năm và thời gian vào thông điệp dữ liệu. 2. Dịch vụ cấp dấu thời gian được cung cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. Việc cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian phải tuân theo các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng đối với dịch vụ cấp dấu thời gian. 3. Ngày, tháng, năm…
- Điều 31. Quy chế chứng thực của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 7 lần
1. Quy chế chứng thực của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được xây dựng theo mẫu quy định trong quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia. 2. Quy chế chứng thực của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải được công khai theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị …
- Điều 32. Nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đối với thuê bao
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 4 lần
…. 2. Giải quyết các rủi ro và các khoản đền bù xảy ra cho thuê bao và người nhận trong trường hợp lỗi được xác định của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. 3. Đảm bảo an toàn thông tin riêng, thông tin cá nhân và thiết bị lưu trữ chứng thư số cho thuê bao theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin và pháp luật k…
- Điều 33. Nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đối với cơ quan quản lý nhà nước về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 5 lần
1. Công bố thông tin: Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải công khai và duy trì thông tin 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần trên trang tin điện tử của mình những thông tin sau: a) Quy chế chứng thực và chứng thư số của mình; b) Danh sách chứng thư số có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi của thuê bao; c) Những …
- Điều 34. Điều kiện hoạt động của đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
…t cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh. 2. Có địa chỉ cụ thể trụ sở giao dịch. 3. Có hợp đồng đại lý với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
- Điều 36. Điều kiện hoạt động và đăng ký hoạt động
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
… thiểu tối đa sự tiếp xúc trực tiếp với môi trường Internet. c) Có phương án cung cấp trực tuyến thông tin thuê bao cho Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia, phục vụ công tác quản lý nhà nước về dịch vụ chứng thực chữ ký số; d) Toàn bộ hệ thống thiết bị sử dụng để cung cấp dịch vụ đặt tại Việt Nam; đ) Có trụ sở, nơi đặt …
- Điều 37. Hồ sơ đăng ký hoạt động
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Văn bản chứng minh đáp ứng các điều kiện đăng ký hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này. 3. Văn bản chứng minh đối tượng sử dụng dịch vụ có cùng tín…
- Điều 38. Quy trình, thủ tục cấp, tạm đình chỉ, thu hồi, thay đổi nội dung và cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 7 lần
…ng đủ điều kiện đăng ký hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng quy định theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; b…
- Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 2 lần
…t theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông và yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Trong trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng chữ ký số chuyên dùng để giao dịch với tổ chức, cá nhân phục vụ các hoạt động chuyên ngành thuộc chức năng nhiệm vụ của mì…
- Điều 40. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
1. Có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng. 2. Đáp ứng các điều kiện về nhân sự, kỹ thuật quy định tại các khoản 3 và 4 Điều 13 Nghị định này.
- Điều 41. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
…huyên dùng theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng. 3. Quyết định thành lập và điều lệ hoạt động của tổ chức. 4. Hồ sơ nhân sự gồm: Sơ yếu lý lịch, bằng cấp, chứng chỉ của đội ngũ nhân sự tham gia hoạt động cung c…
- Điều 42. Quy trình, thủ tục cấp, tạm đình chỉ, thu hồi, thay đổi nội dung và cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 8 lần
… đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng có thời hạn tương ứng với giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng nhưng không quá 05 năm. 2. Tạm đình chỉ giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyê…
- Điều 44. Đối tượng sử dụng chứng thư số nước ngoài
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
… tại Việt Nam. 2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam có nhu cầu giao dịch điện tử với đối tác nước ngoài mà chứng thư số của các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số trong nước chưa được công nhận tại nước đó.
- Điều 46. Điều kiện cấp giấy phép sử dụng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 2 lần
… số và thông tin thuê bao được cấp chứng thư số phải phù hợp với thông tin trong văn bản ủy quyền, cho phép. 2. Đối với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài có chứng thư số được công nhận tại Việt Nam a) Thành lập và hoạt động hợp pháp tại quốc gia mà tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài đăng ký hoạ…
- Điều 52. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 9 lần
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đ…
- Điều 53. Hoạt động cung cấp dịch vụ của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 12 lần
Việc cấp chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số cho các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số được quy định tại Chương III và Chương IV Nghị định này: 1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia đóng vai trò và có quyền, nghĩa vụ như tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo quy định tại Chươ…
- Điều 54. Quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 8 lần
1. Quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành nhằm hướng dẫn các quy trình, thủ tục cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số, trong đó bao gồm các nội dung sau: a) Hợp đồng mẫu giữa tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và các đại lý; b) Hợp đồng mẫ…
- Điều 55. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 3 lần
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ là tổ chức trực thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ, cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ cho các cơ quan Đảng và Nhà nước. 2. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn sau: a) Quản lý, duy trì, vận hành hệ…
- Điều 56. Dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ cung cấp các dịch vụ sau: 1. Tạo và phân phối các cặp khóa. 2. Cấp chứng thư số. 3. Gia hạn chứng thư số. 4. Thay đổi nội dung thông tin của chứng thư số. 5. Thu hồi chứng thư số. 6. Khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật. 7. Dịch vụ công bố và duy trì trực tuyến cơ sở dữ liệ…
- Điều 57. Sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
…oại hình giao dịch điện tử của cơ quan Đảng, Nhà nước nếu áp dụng chữ ký số thì sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ cung cấp.
- Điều 58. Tạo và phân phối các cặp khóa
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 2 lần
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ tạo các cặp khóa của thuê bao (khóa công khai và khóa bí mật). 2. Khóa công khai được gắn liền với chứng thư số và được công bố trực tuyến tại trang thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ. 3. Khóa bí mật tương ứng với …
- Điều 59. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
1. Chứng thư số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ thời hạn có hiệu lực là 20 năm. 2. Chứng thư số của thuê bao cấp mới thời hạn có hiệu lực tối đa là 05 năm. 3. Đối với chứng thư số gia hạn, thời hạn có hiệu lực được gia hạn tối đa là 03 năm.
- Điều 62. Trình tự, thủ tục cấp chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 10 lần
…ho cá nhân: Cá nhân phải có văn bản đề nghị cấp chứng thư số theo quy định tại khoản 1 Điều 61 Nghị định này và gửi đến tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ. b) Chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu, người có chức danh nhà nước: Ng…
- Điều 64. Trình tự, thủ tục gia hạn chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 6 lần
…á nhân: Cá nhân phải có văn bản đề nghị gia hạn chứng thư số có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp gửi đến tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ; b) Gia hạn chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu, người có chức danh nhà …
- Điều 67. Trình tự, thủ tục thay đổi nội dung thông tin của chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 6 lần
…văn bản đề nghị thay đổi nội dung thông tin của chứng thư số có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp gửi đến tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ; b) Thay đổi nội dung thông tin của chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu,…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản79 điều
- Nghị định số 130/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực57 điều
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT Còn hiệu lực6 điều
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều