Điều luật nhắc tới "Tiếp công dân"
9 điều trong Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13
…ó thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước; khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức; tiếp công dân; quản lý và giám sát công tác giải quyết khiếu nại.
- Điều 8. Hình thức khiếu nại
— Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 · 2 lần
…eo quy định tại khoản 2 Điều này. Việc tiếp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thực hiện theo quy định của Luật Tiếp công dân; b) Trường hợp nhiều người khiếu nại bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của những người khiếu nại và phải cử người đại diện để trình bày khi có yêu cầu của …
- Điều 24. Thẩm quyền của Tổng Thanh tra Chính phủ
— Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13
…h phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật. 2. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích h…
- Điều 41. Gửi, công bố quyết định giải quyết khiếu nại
— Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13
…đây: a) Công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị khiếu nại công tác; b) Niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức đã giải quyết khiếu nại; c) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng. 3. Chính phủ quy định chi tiết việc công khai quyết định giải quyết khiếu nại.
- Điều 59. Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân
— Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 · 10 lần
1. Trụ sở tiếp công dân của Đảng và Nhà nước được tổ chức ở trung ương và địa phương để tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Địa điểm tiếp công dân là nơi tiếp công dân do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bố trí để tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, …
- Điều 60. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân
— Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 · 6 lần
1. Xuất trình giấy tờ tùy thân, tuân thủ quy chế tiếp công dân và thực hiện theo sự hướng dẫn của cán bộ tiếp công dân. 2. Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình và ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản xác nhận những nội dung đã trình bày. 3. Được hướn…
- Điều 61. Trách nhiệm tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
— Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 · 7 lần
1. Thủ trưởng cơ quan nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trực tiếp tiếp công dân định kỳ như sau: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã mỗi tuần ít nhất một ngày; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện mỗi tháng ít nhất hai ngày; c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mỗi tháng ít nhất một ngày; d) Thủ trưởng cơ quan nhà nước khác mỗi t…
- Điều 62. Trách nhiệm của cán bộ tiếp công dân, người phụ trách trụ sở, địa điểm tiếp công dân
— Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 · 5 lần
…. Hướng dẫn, giải thích cho công dân về chính sách, pháp luật có liên quan đến nội dung yêu cầu của công dân. 3. Cán bộ tiếp công dân có quyền từ chối tiếp trong các trường hợp sau đây: a) Người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về vụ việc đã được kiểm tra xem xét và đã có quyết định hoặc kết luận giải quyết của cơ quan có thẩm q…
- Điều 66. Giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận
— Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13
…về khiếu nại theo quy định của Luật này; động viên nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về khiếu nại; tổ chức việc tiếp công dân đến khiếu nại; khi nhận được khiếu nại thì nghiên cứu, hướng dẫn người khiếu nại đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. 2. Khiếu nại do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản130 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực45 điều
- Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 Còn hiệu lực34 điều
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 159/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 266/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 274/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều