Điều luật nhắc tới "Tiếp công dân"
4 điều trong Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 · xem định nghĩa
- Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
— Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
1. Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân; triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban nhân dân. 2. Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình. 3. Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của bộ má…
- Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
— Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
1. Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân; triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban nhân dân. 2. Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình; kiểm tra và xử lý các vi phạm trong quá trình triển kh…
- Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân
— Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
…của Thường trực Hội đồng nhân dân tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân. 6. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật; đôn đốc, giám sát và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân; tổng hợp ý kiến, đề xuất, kiến nghị của Nhân dân để báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân…
- Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân
— Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
…háp của cử tri; phổ biến và vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật. 4. Đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện tiếp công dân; tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân theo quy định của pháp luật. 5. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền đề xuất sáng kiến xây dựng chính sách ở địa phương; quyền kiến nghị Hội đồng…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản130 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực45 điều
- Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 Còn hiệu lực34 điều
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 159/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 266/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 274/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều