Điều luật nhắc tới "Thị trường liên quan"
32 điều thuộc 5 văn bản · trang 1/2 · xem định nghĩa
- Điều 217. Tội vi phạm quy định về cạnh tranh
— Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13
…ải là các bên của thỏa thuận; c) Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh khi các bên tham gia thỏa thuận có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan 30% trở lên thuộc một trong các trường hợp: thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp; thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịc…
- Điều 9. Xác định thị trường liên quan
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
1. Thị trường liên quan được xác định trên cơ sở thị trường sản phẩm liên quan và thị trường địa lý liên quan. Thị trường sản phẩm liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả. Thị trường địa lý liên quan là khu vực địa lý cụ thể trong đó có những hàng hóa, dịch vụ đư…
- Điều 10. Xác định thị phần và thị phần kết hợp
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 7 lần
1. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất của thị trường liên quan, thị phần của doanh nghiệp trên thị trường liên quan được xác định theo một trong các phương pháp sau đây: a) Tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu bán ra của doanh nghiệp này với tổng doanh thu bán ra của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm; b) Tỷ lệ p…
- Điều 12. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
1. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật này. 2. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 11 của Luật này. 3. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan quy…
- Điều 24. Doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 6 lần
…ó sức mạnh thị trường đáng kể được xác định theo quy định tại Điều 26 của Luật này hoặc có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan. 2. Nhóm doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu cùng hành động gây tác động hạn chế cạnh tranh và có sức mạnh thị trường đáng kể được xác định theo quy định tại Điều 26 của Luật…
- Điều 25. Doanh nghiệp có vị trí độc quyền
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
…là có vị trí độc quyền nếu không có doanh nghiệp nào cạnh tranh về hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đó kinh doanh trên thị trường liên quan.
- Điều 26. Xác định sức mạnh thị trường đáng kể
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
…ệp, nhóm doanh nghiệp được xác định căn cứ vào một số yếu tố sau đây: a) Tương quan thị phần giữa các doanh nghiệp trên thị trường liên quan; b) Sức mạnh tài chính, quy mô của doanh nghiệp; c) Rào cản gia nhập, mở rộng thị trường đối với doanh nghiệp khác; d) Khả năng nắm giữ, tiếp cận, kiểm soát thị trường phân phối, tiêu thụ hàng hóa, d…
- Điều 28. Kiểm soát doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền nhà nước
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
…ợng, khối lượng, phạm vi thị trường của hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước; c) Định hướng, tổ chức các thị trường liên quan đến hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Khi doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền nhà nước thực hi…
- Điều 31. Đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của việc tập trung kinh tế
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 3 lần
…c yếu tố hoặc kết hợp giữa các yếu tố sau đây: a) Thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế trên thị trường liên quan; b) Mức độ tập trung trên thị trường liên quan trước và sau khi tập trung kinh tế; c) Mối quan hệ của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế trong chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một…
- Điều 33. Thông báo tập trung kinh tế
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
…t Nam của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế; c) Giá trị giao dịch của tập trung kinh tế; d) Thị phần kết hợp trên thị trường liên quan của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
- Điều 36. Thẩm định sơ bộ việc tập trung kinh tế
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
…hẩm định sơ bộ việc tập trung kinh tế bao gồm: a) Thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế trên thị trường liên quan; b) Mức độ tập trung trên thị trường liên quan trước và sau khi tập trung kinh tế; c) Mối quan hệ của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế trong chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một…
- Điều 111. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
… vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền là 10% tổng doanh thu của doanh nghiệp có hành vi vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm, nhưng thấp hơn mức phạt tiền thấp nhất đối với các hành vi vi phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự. 2. Mức phạt tiền tối đa đối vớ…
- Điều 4. Áp dụng pháp luật
— Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12
Hoạt động sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải tuân theo quy định của Luật này. Trường hợp luật có liên quan quy định khác về quản lý chất lượng thì áp dụng theo quy định của luật đó và nguyên tắc quy định tại các điểm a, b và đ khoản 4 Điều 5 của Luật này.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP · 5 lần
…p trong nhóm hoặc có bộ phận điều hành chung. 3. Mức thị phần là giá trị bằng số của thị phần của một doanh nghiệp trên thị trường liên quan được xác định theo Điều 10 Luật Cạnh tran
- Điều 3. Thị trường liên quan
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP · 3 lần
1. Thị trường liên quan được xác định trên cơ sở thị trường sản phẩm liên quan và thị trường địa lý liên quan. 2. Trong quá trình xác định thị trường liên quan, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền tham vấn ý kiến của các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có chuyên môn.
- Điều 9. Nguyên tắc xác định thị phần của doanh nghiệp trên thị trường liên quan
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP · 2 lần
1. Thị phần của doanh nghiệp trên thị trường liên quan được xác định theo một trong các phương pháp quy định tại Điều 10 Luật Cạnh tranh. 2. Trong quá trình xác định thị phần, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền tham vấn ý kiến của các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có chuyên môn.
- Điều 11. Nội dung đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP
1. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 và 4 Điều 12 của Luật Cạnh tranh. 2. Việc đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tr…
- Điều 12. Nội dung xác định sức mạnh thị trường đáng kể của doanh nghiệp và nhóm doanh nghiệp
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP · 3 lần
…ại Điều 26 Luật Cạnh tranh căn cứ vào một hoặc một số yếu tố như sau: a) Tương quan thị phần giữa các doanh nghiệp trên thị trường liên quan được đánh giá trên cơ sở so sánh thị phần giữa các doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp trên thị trường liên quan; b) Sức mạnh tài chính, quy mô của doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp được đánh giá căn cứ và…
- Điều 13. Ngưỡng thông báo tập trung kinh tế
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP · 2 lần
… 1.000 tỷ đồng trở lên; d) Thị phần kết hợp của các doanh nghiệp dự định tham gia tập trung kinh tế từ 20% trở lên trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm dự kiến thực hiện tập trung kinh tế. 2. Các doanh nghiệp là tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khoán dự định tham gia tập trung kinh tế theo …
- Điều 14. Thẩm định sơ bộ việc tập trung kinh tế
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP · 7 lần
…ong các trường hợp sau đây: a) Thị phần kết hợp của các doanh nghiệp dự định tham gia tập trung kinh tế ít hơn 20% trên thị trường liên quan; b) Thị phần kết hợp của các doanh nghiệp dự định tham gia tập trung kinh tế từ 20% trở lên trên thị trường liên quan và tổng bình phương mức thị phần của các doanh nghiệp sau tập trung kinh tế trên …
- Điều 15. Nội dung đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của việc tập trung kinh tế
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP · 7 lần
1. Thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế trên thị trường liên quan trước và sau tập trung kinh tế. 2. Mức độ tập trung trên thị trường liên quan trước và sau khi tập trung kinh tế được đánh giá để xác định nguy cơ tạo ra hoặc củng cố sức mạnh thị trường của doanh nghiệp, khả năng gia tăng phối hợp, thông đồng gi…
- Điều 4. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh
— Nghị định số 75/2019/NĐ-CP · 5 lần
… vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền là 10% tổng doanh thu của doanh nghiệp có hành vi vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm, nhưng thấp hơn mức phạt tiền thấp nhất đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự. 2. Mức …
- Điều 6. Hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan
— Nghị định số 75/2019/NĐ-CP · 2 lần
1. Phạt tiền từ 01% đến 10% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của từng doanh nghiệp là các bên tham gia thỏa thuận đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp; b) Thỏa thuận phân chia khách hàng, …
- Điều 7. Hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định
— Nghị định số 75/2019/NĐ-CP
1. Phạt tiền từ 01% đến 05% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của từng doanh nghiệp là các bên tham gia thỏa thuận đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc c…
- Điều 8. Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường
— Nghị định số 75/2019/NĐ-CP
1. Phạt tiền từ 01% đến 10% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường hoặc từng doanh nghiệp thuộc nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường đối với một trong các hành vi sau đây: a) Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới g…
- Điều 9. Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền
— Nghị định số 75/2019/NĐ-CP
1. Phạt tiền từ 01% đến 10% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp có vị trí độc quyền đối với một trong các hành vi lạm dụng sau đây: a) Các hành vi quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 8 của Nghị định này; b) Áp đặt các điều kiện bất lợi cho…
- Điều 10. Hành vi sáp nhập doanh nghiệp bị cấm
— Nghị định số 75/2019/NĐ-CP
1. Phạt tiền doanh nghiệp nhận sáp nhập từ 01% đến 05% tổng doanh thu trên thị trường liên quan của doanh nghiệp nhận sáp nhập và doanh nghiệp bị sáp nhập trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi sáp nhập bị cấm theo quy định tại Điều 30 của Luật Cạnh tranh. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc chia, tách doanh nghiệp đã…
- Điều 11. Hành vi hợp nhất doanh nghiệp bị cấm
— Nghị định số 75/2019/NĐ-CP
1. Phạt tiền doanh nghiệp được hình thành sau hợp nhất từ 01% đến 05% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của các doanh nghiệp tham gia hợp nhất đối với hành vi hợp nhất bị cấm theo quy định tại Điều 30 của Luật Cạnh tranh. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: Thu hồi giấy chứn…
- Điều 12. Hành vi mua lại doanh nghiệp bị cấm
— Nghị định số 75/2019/NĐ-CP
1. Phạt tiền doanh nghiệp mua lại từ 01% đến 05% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp mua lại và doanh nghiệp bị mua lại đối với hành vi mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn góp, tài sản của doanh nghiệp khác bị cấm theo quy định tại Điều 30 của Luật Cạnh tr…
- Điều 13. Hành vi liên doanh giữa các doanh nghiệp bị cấm
— Nghị định số 75/2019/NĐ-CP
1. Phạt tiền các bên tham gia liên doanh từ 01% đến 05% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp tham gia liên doanh đối với hành vi liên doanh bị cấm theo quy định tại Điều 30 của Luật Cạnh tranh. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký…