Điều luật nhắc tới "Thẩm phán"
70 điều trong Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · trang 2/3 · xem định nghĩa
- Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 8 lần
1. Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân tối cao; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. 2. Chủ tọa phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 3. Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật …
- Điều 78. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
…ao do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. 2. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao được lựa chọn trong số các Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hoặc các Thẩm phán Tòa án nhân dân đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 96 của Luật này. Trường hợp Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao được lựa chọn từ Thẩm phán …
- Điều 80. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
…yền hạn sau đây: a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; b) Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật; c) Chủ trì…
- Điều 81. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…uyền hạn sau đây: a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân khu vực; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; b) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; c) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tá…
- Điều 84. Chánh án Tòa án quân sự trung ương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
…ền hạn sau đây: a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án quân sự trung ương; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; b) Chủ tọa phiên họp của Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương; c) Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định của Tòa án quân sự quân khu …
- Điều 85. Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
…y: a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án quân sự quân khu và tương đương; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; b) Chủ trì phiên họp của Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương; c) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Tòa án quân sự quân khu và tươn…
- Điều 86. Chánh án Tòa án quân sự khu vực
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…quyền hạn sau đây: a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án quân sự khu vực; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; b) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Tòa án quân sự khu vực với Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương; c) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo…
- Điều 89. Tuyên thệ của Thẩm phán
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
1. Thẩm phán được bổ nhiệm phải tuyên thệ tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân, với Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao một cách trung thực, tận tâm; thực hành công lý chỉ tuân theo pháp luật, khách quan và công bằng; tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán. 2. Chá…
- Điều 90. Ngạch, bậc của Thẩm phán
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 6 lần
1. Thẩm phán gồm các ngạch sau đây: a) Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; b) Thẩm phán Tòa án nhân dân. 2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân, điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
- Điều 91. Bổ nhiệm Thẩm phán
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 5 lần
1. Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm căn cứ vào nghị quyết phê chuẩn của Quốc hội theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. 2. Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chủ tịch nước bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. 3. Việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân lần đầu phải qua kỳ thi tuyển ch…
- Điều 92. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 2. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng, giảng dạy và nghiên cứu khoa học. 3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và theo sự phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
- Điều 93. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 6 lần
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 3 của Luật này. 2. Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa á…
- Điều 94. Tiêu chuẩn Thẩm phán Tòa án nhân dân
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
1. Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và với Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực. 2. Có độ tuổi từ đủ 28 tuổi trở lên. 3. Có trình độ cử nhân luật trở lên. 4. Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử. 5. Có thời gian làm công …
- Điều 95. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 6 lần
…Người có đủ tiêu chuẩn tại Điều 94 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân; nếu là sỹ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc các Tòa án quân sự: a) Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 05 năm trở lên; có năng…
- Điều 96. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 8 lần
…tại các khoản 1, 3, 5 và 6 Điều 94 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao: a) Có độ tuổi từ đủ 45 tuổi trở lên; b) Có từ đủ 20 năm trở lên công tác tại Tòa án, trong đó có từ đủ 10 năm trở lên làm Thẩm phán Tòa án nhân dân. Trường hợp đặc biệt phải có từ đủ 05…
- Điều 97. Thủ tục phê chuẩn, bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 7 lần
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 2. Hồ sơ trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội để xem xét, đề nghị đưa vào chương trình kỳ họp gần nhất của Quốc hội. 3. Ủy ban Tư pháp của Quốc hội c…
- Điều 98. Thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân.
- Điều 99. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 7 lần
1. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao làm Chủ tịch; 01 Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ là Ủy viên. Danh sách Ủy viên Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định. 2. Hội đồng thi tuyển ch…
- Điều 100. Nhiệm kỳ của Thẩm phán
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 12 lần
1. Nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được tính từ khi được bổ nhiệm đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác. 2. Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lần đầu có nhiệm kỳ là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lại có nhiệm kỳ đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác. 3. Thẩm phán Tòa…
- Điều 101. Chế độ, chính sách đối với Thẩm phán
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 3 lần
Thẩm phán được hưởng chế độ, chính sách sau đây: 1. Được hưởng tiền lương, phụ cấp theo quy định tại Điều 142 của Luật này; 2. Được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ và chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật khi bị tổn hại tính mạng, sức khỏe vì lý do công vụ; 3. Được đ…
- Điều 102. Bảo vệ Thẩm phán
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 16 lần
1. Thẩm phán được tôn trọng danh dự, uy tín, được bảo vệ khi thi hành công vụ và trong trường hợp cần thiết. 2. Nghiêm cấm các hành vi sau đây: a) Đe dọa, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của Thẩm phán, thân nhân của Thẩm phán khi Thẩm phán thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ;…
- Điều 103. Trách nhiệm của Thẩm phán
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
…ử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; vô tư, khách quan trong xét xử; chấp hành quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp của Thẩm phán, giữ gìn uy tín của Tòa án. 4. Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 5. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị can, bị cáo, bị hại, đương sự và những n…
- Điều 104. Những việc Thẩm phán không được làm
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
1. Những việc pháp luật quy định cán bộ, công chức không được làm. 2. Vi phạm quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp của Thẩm phán. 3. Tư vấn cho bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác về vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc tham gia giải quyết. 4. Can thiệp trái pháp luật vào việc xét xử, giải quyết vụ án, vụ v…
- Điều 105. Thông tin về Thẩm phán vi phạm pháp luật
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 5 lần
1. Trường hợp Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao bị tạm giữ vì phạm tội quả tang thì cơ quan ra quyết định tạm giữ phải báo cáo ngay Chủ tịch nước và thông báo cho Chánh án Tòa án nhân dân tối cao biết. Trường hợp bắt, giam, giữ, khởi tố, khám xét nơi ở, nơi làm việc của Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì cơ quan điều tra phải báo cáo n…
- Điều 106. Điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 9 lần
1. Việc điều động Thẩm phán Tòa án nhân dân nhằm bảo đảm cho các Tòa án thực hiện nhiệm vụ xét xử và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc luân chuyển Thẩm phán Tòa án nhân dân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý Tòa án được thực hiện để phục vụ yêu cầu nhiệm vụ, quy hoạch cán bộ. 3. Việc biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân được th…
- Điều 107. Miễn nhiệm Thẩm phán
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
1. Thẩm phán đương nhiên được miễn nhiệm khi nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác khác. 2. Thẩm phán có thể được miễn nhiệm do sức khỏe, không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vì lý do khác. 3. Thẩm phán có thể được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân.
- Điều 108. Cách chức Thẩm phán
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 3 lần
1. Thẩm phán đương nhiên bị cách chức khi bị kết tội bằng bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc bị buộc thôi việc. 2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Thẩm phán có thể bị cách chức khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Vi phạm trong công tác xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án; b) Có hành vi…
- Điều 109. Thủ tục miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 7 lần
1. Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét những trường hợp miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. 2. Việc miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thực hiện theo thủ tục quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 97 của Luật này. 3. Căn cứ đề nghị của Hội đồng t…
- Điều 110. Giải quyết kiến nghị, khiếu nại đối với việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, điều động, luân chuyển, biệt phái
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 5 lần
Thẩm phán 1. Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét kiến nghị liên quan đến việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Thẩm phán. Đối với kiến nghị về bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán có căn cứ thì Hội đồng đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định. Đối với …
- Điều 135. Lựa chọn ngẫu nhiên Thẩm phán, Hội thẩm tham gia xét xử
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 3 lần
Chánh án Tòa án nơi Thẩm phán, Hội thẩm làm nhiệm vụ quyết định phân công Thẩm phán, Hội thẩm xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc bảo đảm nguyên tắc vô tư, khách quan, ngẫu nhiên theo quy định của pháp luật và quy định của Tòa án nhân dân tối cao.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản593 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực103 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực85 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực77 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực70 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực40 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực39 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực15 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực14 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực9 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực9 điều
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 187/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư liên tịch số 08/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư liên tịch số 03/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 318/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 65/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 64/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều