Điều luật nhắc tới "Rà soát văn bản quy phạm pháp luật"
4 điều thuộc 3 văn bản · xem định nghĩa
- Điều 27. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ
— Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm sau đây: 1. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, ban hành mới theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật nhằm bảo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực mà …
- Điều 12. Bộ Quốc phòng
— Nghị định số 190/2026/NĐ-CP
…hực hiện các nhiệm vụ về tình trạng khẩn cấp theo quy định pháp luật. 5. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành trung ương rà soát văn bản quy phạm pháp luật, kiến nghị sửa đổi, bổ sung bảo đảm phù hợp với Luật Tình trạng khẩn cấp; tổ chức kiểm tra việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về tình trạng khẩn cấp. 6. Xuất, cấp kịp thời, đầ…
- Điều 142. Căn cứ rà soát văn bản
— Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
1. Văn bản là căn cứ để rà soát là văn bản được ban hành sau, có quy định liên quan đến văn bản được rà soát, gồm: a) Văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn văn bản được rà soát; văn bản quy phạm pháp luật của chính cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản được rà soát; b) Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa…
- Điều 171. Biểu mẫu rà soát, hệ thống hóa văn bản
— Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
1. Phiếu rà soát văn bản quy phạm pháp luật (Mẫu số 01 Phụ lục IV). 2. Sổ theo dõi văn bản quy phạm pháp luật được rà soát (Mẫu số 02 Phụ lục IV). 3. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ (Mẫu số 03 Phụ lục IV). 4. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần (Mẫu số 04 Phụ l…