Rà soát văn bản quy phạm pháp luật
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.
Rà soát văn bản quy phạm pháp luật là việc xem xét, đối chiếu, đánh giá các quy định của văn bản được rà soát nhằm phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các quy định mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp.
Theo khoản 5 Điều 3
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 54/VBHN-VPQH ngày 11/08/2025
Rà soát văn bản quy phạm pháp luật là việc xem xét, đối chiếu, đánh giá các quy định của văn bản được rà soát với văn bản là căn cứ để rà soát, tình hình phát triển kinh tế - xã hội nhằm phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp.
Theo khoản 5 Điều 2
Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
Còn hiệu lực
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi 01/2019/TT-VPCP, 02/2022/TT-VPCP, 154/2020/NĐ-CP, 59/2024/NĐ-CP
Được nhắc tới trong văn bản
"Rà soát văn bản quy phạm pháp luật" xuất hiện trong 4 điều thuộc 3 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP2 điều
- Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH111 điều
- Nghị định số 190/2026/NĐ-CP1 điều
- Điều 27. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ — Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11
…ong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm sau đây: 1. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, ban hành mới theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, ban hành…
- Điều 12. Bộ Quốc phòng — Nghị định số 190/2026/NĐ-CP
…trạng khẩn cấp theo quy định pháp luật. 5. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành trung ương rà soát văn bản quy phạm pháp luật, kiến nghị sửa đổi, bổ sung bảo đảm phù hợp với Luật Tình trạng khẩn cấp; tổ chức kiểm tra việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật…
- Điều 142. Căn cứ rà soát văn bản — Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
1. Văn bản là căn cứ để rà soát là văn bản được ban hành sau, có quy định liên quan đến văn bản được rà soát, gồm: a) Văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn văn bản được rà soát; văn bản quy phạm pháp luật của chính cơ quan, người có thẩm quyền…
- Điều 171. Biểu mẫu rà soát, hệ thống hóa văn bản — Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
1. Phiếu rà soát văn bản quy phạm pháp luật (Mẫu số 01 Phụ lục IV). 2. Sổ theo dõi văn bản quy phạm pháp luật được rà soát (Mẫu số 02 Phụ lục IV). 3. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ (Mẫu số 03 Phụ lục IV). 4. Danh mục v…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Quy phạm pháp luật
- Chính sách
- Tham vấn chính sách
- Đánh giá tác động của chính sách
- Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
- Công báo
- Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
- Tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.