Điều luật nhắc tới "Quân sự"
29 điều trong Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · xem định nghĩa
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 4 lần
… biển Việt Nam. 6. Mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ là biện pháp bổ sung công dân trong độ tuổi chưa thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, công dân đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, quân nhân dự bị chưa sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên cho đơn vị Dân quân tự vệ. 7. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ ch…
- Điều 5. Nhiệm vụ của Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
…hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện nhiệm vụ huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội thao, diễn tập. 4. Tham gia thực hiện các biện pháp về chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng theo quy định của pháp luật, quyết định của cấp có thẩm quyền…
- Điều 8. Độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
…, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế là 04 năm; dân quân thường trực là 02 năm. Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, cơ quan, tổ chức, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được kéo dài nhưng không quá 02 năm; đối với dân quân biển, tự vệ và chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ được kéo dài hơn nhưng khôn…
- Điều 9. Đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, quản lý Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 4 lần
…thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được quy định như sau: a) Tháng tư hằng năm, căn cứ kết quả đăng ký nghĩa vụ quân sự, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đăng ký cho công dân đủ 18 tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; tổ chức đăng ký bổ sung cho công dân trong độ tuổi thực…
- Điều 10. Tiêu chuẩn, tuyển chọn và thẩm quyền quyết định công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
…n chủ, đúng quy định của pháp luật; b) Hằng năm, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ. 3. Quân nhân dự bị chưa sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên được tuyển chọn vào …
- Điều 13. Hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 2 lần
…n lý để sẵn sàng mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ. 3. Dân quân thường trực được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định công nhận công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.
- Điều 15. Tổ chức Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 2 lần
…n, đảo tổ chức trung đội dân quân cơ động và tiểu đội hoặc trung đội dân quân biển. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, cấp xã tổ chức khẩu đội cối, tổ hoặc tiểu đội dân quân trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế, trung đội Dân quân phòng không, pháo binh; cấp xã trọng điểm về quốc phòng tổ chức tiểu đội hoặc trung đội…
- Điều 17. Điều kiện tổ chức tự vệ trong doanh nghiệp
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
… kiện sau đây: 1. Bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự quản lý của Ủy ban nhân dân các cấp và sự chỉ huy của cơ quan quân sự địa phương các cấp; 2. Theo yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đề án, kế hoạch tổ chức Dân quân tự vệ của địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động và phù hợp với tổ chức sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; 3. …
- Điều 18. Hệ thống chỉ huy Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 3 lần
…ô Hà Nội, Tư lệnh binh chủng, Tư lệnh binh đoàn. 4. Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh. 5. (được bãi bỏ) 6. Người đứng đầu doanh nghiệp quân đội có tổ chức tự vệ. 7. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức. 8. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã. 9. Tiểu đoàn trưởng, Hải …
- Điều 19. Chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 2 lần
1. Các chức vụ chỉ huy của Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức bao gồm: a) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên; b) Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó. 2. Các chức vụ chỉ huy của đơn vị Dân quân tự vệ bao gồm: a) Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn, Phó Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó tiểu đoàn; Hải …
- Điều 20. Ban chỉ huy quân sự cấp xã
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 7 lần
1. Ban chỉ huy quân sự cấp xã là cơ quan quân sự địa phương trực thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; là cơ quan thường trực công tác quốc phòng ở cấp xã; có con dấu, tài khoản, trụ sở riêng. 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác, tổ chức, biên chế của Ban chỉ huy…
- Điều 20a. Thôn đội trưởng
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
…hôn đội trưởng có nhiệm vụ tham mưu cho cấp ủy, chi bộ thôn lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở thôn; quản lý, chỉ huy trực tiếp dân quân thuộc quyền; phối hợp thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.
- Điều 21. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 8 lần
1. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức được xem xét thành lập khi cơ quan, tổ chức có đủ các điều kiện sau đây: a) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; b) Có đơn vị tự vệ của cơ quan, tổ chức. 2. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, thành phần gồm Chỉ huy trưởng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng…
- Điều 22. Thẩm quyền thành lập, giải thể đơn vị Dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 9 lần
1. Thẩm quyền thành lập đơn vị Dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, trừ đơn vị tự vệ trong doanh nghiệp quân đội được quy định như sau: a) Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam quyết định thành lập đại đội Dân quân tự vệ pháo phòng không, đại đội Dân quân tự vệ pháo binh; b) Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Quân chủng …
- Điều 23. Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 5 lần
…ân quân tự vệ; b) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm chức vụ chỉ huy đại đội, hải đội Dân quân tự vệ, hải đội dân quân thường trực; Tư lệnh Quân chủng Hải quân quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy hải đội tự vệ thuộc quyền quản lý; c…
- Điều 24. Trang phục, sao mũ, phù hiệu của Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
Các chức vụ chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, Dân quân tự vệ được cấp phát, sử dụng trang phục, sao mũ, phù hiệu theo quy định của Chính phủ.
- Điều 28. Huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 4 lần
1. Trong thời bình, thời gian huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật hằng năm được quy định như sau: a) Dân quân tự vệ năm thứ nhất là 15 ngày, trừ dân quân thường trực; b) Dân quân tự vệ từ năm thứ hai trở đi là 12 ngày đối với Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân tự vệ biển, Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông…
- Điều 32. Thẩm quyền điều động Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 5 lần
…Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam; đ) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh điều động Dân quân tự vệ trong địa bàn cấp tỉnh sau khi được sự nhất trí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Tư lệnh quân khu; e) (được bãi bỏ) g) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã điều động…
- Điều 33. Chế độ phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
…ược bãi bỏ) 3. Các chức vụ chỉ huy đơn vị dân quân cơ động, dân quân thường trực được hưởng phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự. 4. (được bãi bỏ) 5. Thôn đội trưởng được hưởng phụ cấp hằng tháng, phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ Tiểu đội trưởng hoặc Trung đội trưởng dân quân tại chỗ. 6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
- Điều 34. Chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
…ởng chế độ, chính sách quy định tại điểm a khoản này; được hưởng trợ cấp một lần khi được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình; được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế như hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam đang tại ngũ; được bảo đảm nơi ăn,
- Điều 37. Nhiệm vụ chi của Bộ Quốc phòng
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 6 lần
… Quân đội nhân dân Việt Nam phê duyệt. 2. Xây dựng và thực hiện chiến lược, đề án, dự án, kế hoạch, nghiên cứu khoa học quân sự về Dân quân tự vệ. 3. Thông tin, tuyên truyền về Dân quân tự vệ; hoạt động kỷ niệm ngày truyền thống của Dân quân tự vệ do Bộ Quốc phòng, cơ quan, đơn vị của Quân đội nhân dân Việt Nam tổ chức. 4. Tổ chức tập huấ…
- Điều 38. Nhiệm vụ chi của địa phương
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 6 lần
1. Xây dựng và thực hiện đề án, dự án, kế hoạch nghiên cứu khoa học quân sự về Dân quân tự vệ của địa phương. 2. Đăng ký, khám sức khỏe, tuyển chọn, quản lý, tổ chức xây dựng lực lượng, tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện quân sự, hội thi, hội thao, diễn tập, hoạt động của Dân quân tự vệ thuộc quyền; xây dựng kế hoạch và thực hiện quyết định …
- Điều 39. Nhiệm vụ chi của cơ quan, tổ chức
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 3 lần
1. Đăng ký, khám sức khỏe, tuyển chọn, quản lý, tổ chức xây dựng lực lượng, tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện quân sự, hội thi, hội thao, diễn tập, hoạt động của tự vệ thuộc quyền. 2. Thông tin, tuyên truyền về Dân quân tự vệ; hoạt động kỷ niệm ngày truyền thống của Dân quân tự vệ thuộc trách nhiệm của cơ quan, tổ chức. 3. Bảo đảm phụ cấp c…
- Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
…liên quan; tập huấn, bồi dưỡng các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ; 4. Chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng lực lượng, huấn luyện quân sự, hoạt động, xây dựng kế hoạch và mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ; 5. Phối hợp với Bộ, ngành trung ương chỉ đạo, hướng dẫn địa phương, cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ th…
- Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Công an
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
…àn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật. 2. Chỉ đạo công an các địa phương phối hợp với cơ quan quân sự cùng cấp, cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện pháp luật về Dân quân tự vệ.
- Điều 43. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan, tổ chức
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
…hướng dẫn về Dân quân tự vệ liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý; b) Tổ chức xây dựng, tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện quân sự, hội thi, hội thao, diễn tập và hoạt động của tự vệ; c) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện đề án, dự án, kế hoạch về Dân quân tự vệ theo nhiệm vụ được giao; d) Chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Quốc phòng, cơ quan, tổ chức,…
- Điều 44. Trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
…quân tự vệ; c) Chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền tổ chức xây dựng lực lượng, tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện quân sự, hội thi, hội thao, diễn tập và hoạt động của Dân quân tự vệ; d) Huy động tàu, thuyền, phương tiện dân sự bảo đảm cho Dân quân tự vệ tham gia bảo vệ hải đảo, vùng biển Việt Nam theo quy định của pháp luật; đ) Thự…
- Điều 46. Thi đua, khen thưởng
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 2 lần
1. Cơ quan quân sự địa phương các cấp, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng liên quan thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ. 2. Tổ chức phong trào thi đua trong Dân quân tự vệ gắn với phong trào thi đua của cơ quan, tổ chức, địa phương. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân và Dân quân tự…
- Điều 49. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 8 lần
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 4 như sau: “a) Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ thì được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, do Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định theo đề nghị…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản665 điều
- Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 Còn hiệu lực42 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực36 điều
- Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 Còn hiệu lực32 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực30 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực29 điều
- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 Còn hiệu lực29 điều
- Nghị định số 343/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực23 điều
- Nghị định số 213/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực22 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực20 điều
- Nghị định số 03/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực17 điều
- Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 Còn hiệu lực16 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 72/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13 Còn hiệu lực9 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Đặc xá số 30/2018/QH14 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 198/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 333/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 200/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 338/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 151/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Cảnh sát cơ động số 04/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 106/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 53/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 52/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 160/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 79/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 165/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 116/2026/TT-BCA Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cảnh vệ số 13/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thanh niên số 57/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 Hết hiệu lực1 điều
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tình trạng khẩn cấp số 104/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 33/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 14/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 133/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 28/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 345/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 341/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 157/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 113/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 138/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 149/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 79/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 374/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 318/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP-BNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 07/2026/TT-BGDĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 62/2025/TT-BNNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 43/2024/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 17/2024/TT-BTTTT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 75/2024/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 29/2023/TT-BGDĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 79/2023/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều