Điều luật nhắc tới "Quân sự"
30 điều trong Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · xem định nghĩa
- Điều 4. Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 7 lần
… nhân dân khu vực; d) Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt); đ) Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự). 2. Thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; phạm vi thẩm …
- Điều 20. Quản lý các Tòa án nhân dân về tổ chức
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
…ản lý các Tòa án nhân dân về tổ chức. 2. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng quản lý các Tòa án quân sự về tổ chức. Quy chế phối hợp giữa Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Quốc phòng trong việc quản lý các Tòa án quân sự về tổ chức do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.
- Điều 40. Thành phần của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
… dân tối cao được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phân công luân phiên theo nhiệm kỳ 01 năm 01 lần; c) Chánh án Tòa án quân sự trung ương; d) 01 thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao là Thẩm phán Tòa án nhân dân, 01 Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, 01 Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân…
- Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật; 7. Quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự về tổ chức theo quy định của Luật này và các luật khác có liên quan, bảo đảm độc lập giữa các Tòa án theo thẩm quyền xét xử; 8. Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội…
- Điều 64. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án quân sự
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
Các Tòa án quân sự được tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam để xét xử những vụ án hình sự mà bị cáo là quân nhân tại ngũ và vụ án khác theo quy định của luật.
- Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự trung ương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 10 lần
1. Tòa án quân sự trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Phúc thẩm vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm hình sự của Tòa án quân sự quân khu và tương đương chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật; b) Giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án mà bản án, quyết định hình sự của Tòa án quân sự quân khu và tương đươ…
- Điều 66. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 15 lần
1. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương gồm Chánh án, các Phó Chánh án và một số Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án quân sự trung ương. Số lượng thành viên Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương không quá 07 người. 2. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ươn…
- Điều 67. Việc tổ chức xét xử của Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
1. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 03 Thẩm phán hoặc toàn thể thành viên Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương. 2. Việc xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 03 Thẩm phán hoặc toàn thể thành viên Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương được thực h…
- Điều 68. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa phúc thẩm Tòa án quân sự trung ương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
1. Phúc thẩm vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm hình sự của Tòa án quân sự quân khu và tương đương chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật. 2. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm d và điểm đ kho…
- Điều 69. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án quân sự quân khu và tương đương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
1. Sơ thẩm vụ án hình sự theo quy định của luật. 2. Phúc thẩm vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm hình sự của Tòa án quân sự khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật. 3. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn …
- Điều 70. Cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự quân khu và tương đương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 5 lần
1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự quân khu và tương đương bao gồm: a) Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương; b) Bộ máy giúp việc. 2. Tòa án quân sự quân khu và tương đương có Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, quân nhân khác, công chức khác. 3. Chánh án Tòa án nhân …
- Điều 71. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 10 lần
1. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương gồm Chánh án, Phó Chánh án và một số Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương. Số lượng thành viên Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương không quá 05 người. Phiên họp…
- Điều 72. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự khu vực
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
1. Tòa án quân sự khu vực có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Sơ thẩm vụ án hình sự theo quy định của luật; b) Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm d, đ và g khoản 2 Điều 3 của Luật này; c) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác the…
- Điều 73. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
1. Các chức danh tư pháp trong Tòa án gồm có: a) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp; b) Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; c) Thẩm phán Tòa án nhân dân; d) Thẩm tra viên Tòa án; đ) Thư ký Tòa án. 2. Công chức khác, quân nhân khác, viên chức và người lao động.
- Điều 75. Quản lý công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
… luật. 2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý quân nhân, công chức của Tòa án quân sự các cấp theo quy định của pháp luật. 3. Chánh án Tòa án các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm quản lý công chức, quân nhân và người lao động của Tòa án theo quy định của Luật này và …
- Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 6 lần
1. Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân tối cao; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. 2. Chủ tọa phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 3. Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật …
- Điều 84. Chánh án Tòa án quân sự trung ương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 13 lần
1. Chánh án Tòa án quân sự trung ương là Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án quân sự trung ương là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. 2. Chánh án Tòa án quân sự trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án quân sự trung ương; …
- Điều 85. Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 9 lần
1. Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. 2. Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương có nhiệm vụ, quyền hạn sa…
- Điều 86. Chánh án Tòa án quân sự khu vực
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 7 lần
1. Chánh án Tòa án quân sự khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án quân sự khu vực là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. 2. Chánh án Tòa án quân sự khu vực có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án quâ…
- Điều 87. Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 12 lần
1. Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Nhiệm kỳ của Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực là…
- Điều 95. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 5 lần
…ân; nếu là sỹ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc các Tòa án quân sự: a) Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 05 năm trở lên; có năng lực xét xử, giải quyết những vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định của pháp luật; b) Đã trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm …
- Điều 106. Điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 3 lần
… chuyển, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân. 5. Việc điều động, luân chuyển Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc các Tòa án quân sự do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định sau khi thống nhất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Việc biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân từ Tòa án quân sự này đến làm nhiệm vụ có thời hạn tại Tòa án quân sự khác d…
- Điều 124. Chế độ bầu, cử Hội thẩm
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
… nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực. 2. Chế độ cử Hội thẩm quân nhân được thực hiện đối với Hội thẩm tại Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực.
- Điều 125. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…được bầu làm Hội thẩm nhân dân. 2. Hội thẩm quân nhân thực hiện nhiệm vụ xét xử những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án quân sự theo phân công của Chánh án Tòa án nơi được cử làm Hội thẩm quân nhân. 3. Hội thẩm có nghĩa vụ thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh án, trường hợp không thực hiện được thì phải nêu rõ lý do. 4. Trong 06…
- Điều 127. Thủ tục bầu, cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 6 lần
… nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân. 2. (được bãi bỏ) 3. Hội thẩm quân nhân Tòa án quân sự quân khu và tương đương do Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam cử theo sự giới thiệu của cơ quan chính trị quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương. Chánh án Tòa án quân …
- Điều 143. Trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng nhận chức danh tư pháp
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…rang phục nghiệp vụ của Thẩm phán Tòa án nhân dân, Hội thẩm quân nhân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án thuộc Tòa án quân sự do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định sau khi thống nhất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
- Điều 146. Số lượng Thẩm phán, biên chế của Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 3 lần
… Tòa án nhân dân tối cao theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật này. 2. Tổng biên chế của Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định. 3. Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân tại mỗi cấp Tòa án nhân dân do Ủy ban Thường vụ Quốc…
- Điều 147. Kinh phí hoạt động, cơ sở vật chất của Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…ác Tòa án thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị Quốc hội xem xét, quyết định. 3. Kinh phí hoạt động của Tòa án quân sự do Bộ Quốc phòng phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao lập dự toán và đề nghị Chính phủ trình Quốc hội quyết định. 4. Việc quản lý, phân bổ, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Tòa án được thực hiện theo quy địn…
- Điều 149. Khen thưởng, xử lý vi phạm
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
… của Tòa án nhân dân tối cao. Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, quân nhân khác của Tòa án quân sự có thành tích trong công tác thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và quy định của Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng. 2. Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, côn…
- Điều 152. Quy định chuyển tiếp
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
…ân số 62/2014/QH13. 2. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trường hợp số lượng thành viên Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương vượt quá 05 người thì các thành viên của Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cho đến khi thôi làm nhiệm vụ để bảo đảm số lượng thành viên Ủy…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản665 điều
- Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 Còn hiệu lực42 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực36 điều
- Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 Còn hiệu lực32 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực30 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực29 điều
- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 Còn hiệu lực29 điều
- Nghị định số 343/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực23 điều
- Nghị định số 213/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực22 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực20 điều
- Nghị định số 03/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực17 điều
- Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 Còn hiệu lực16 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 72/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Đặc xá số 30/2018/QH14 Còn hiệu lực8 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 198/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 333/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 200/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 338/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 151/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Cảnh sát cơ động số 04/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 106/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 53/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 52/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 160/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 79/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 165/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 116/2026/TT-BCA Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thanh niên số 57/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 Hết hiệu lực1 điều
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cảnh vệ số 13/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tình trạng khẩn cấp số 104/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 14/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 133/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 28/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 33/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 149/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 79/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 374/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 318/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 345/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 341/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 157/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 113/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 138/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP-BNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 07/2026/TT-BGDĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 62/2025/TT-BNNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 43/2024/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 17/2024/TT-BTTTT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 75/2024/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 29/2023/TT-BGDĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 79/2023/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều