Điều luật nhắc tới "Quân sự"
668 điều thuộc 136 văn bản · trang 7/23 · xem định nghĩa
- Điều 143. Trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng nhận chức danh tư pháp
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…rang phục nghiệp vụ của Thẩm phán Tòa án nhân dân, Hội thẩm quân nhân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án thuộc Tòa án quân sự do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định sau khi thống nhất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
- Điều 146. Số lượng Thẩm phán, biên chế của Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 3 lần
… Tòa án nhân dân tối cao theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật này. 2. Tổng biên chế của Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định. 3. Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân tại mỗi cấp Tòa án nhân dân do Ủy ban Thường vụ Quốc…
- Điều 147. Kinh phí hoạt động, cơ sở vật chất của Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…ác Tòa án thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị Quốc hội xem xét, quyết định. 3. Kinh phí hoạt động của Tòa án quân sự do Bộ Quốc phòng phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao lập dự toán và đề nghị Chính phủ trình Quốc hội quyết định. 4. Việc quản lý, phân bổ, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Tòa án được thực hiện theo quy địn…
- Điều 149. Khen thưởng, xử lý vi phạm
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
… của Tòa án nhân dân tối cao. Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, quân nhân khác của Tòa án quân sự có thành tích trong công tác thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và quy định của Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng. 2. Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, côn…
- Điều 152. Quy định chuyển tiếp
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
…ân số 62/2014/QH13. 2. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trường hợp số lượng thành viên Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương vượt quá 05 người thì các thành viên của Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cho đến khi thôi làm nhiệm vụ để bảo đảm số lượng thành viên Ủy…
- Điều 78. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15 · 2 lần
… hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong trường hợp sau đây: 1. Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc; 2. Làm căn cứ quân sự; 3. Làm công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh; 4. Làm ga, cảng, công trình thông tin quân sự, an ninh; 5. Làm công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa…
- Điều 201. Sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15 · 2 lần
…nh tại khoản 1 Điều này quản lý, sử dụng khi kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế gắn với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh thì phải lập phương án sử dụng đất trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, phê duyệt và phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm. Trường hợp sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết…
- Điều 210. Đất xây dựng các công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15 · 5 lần
…h của pháp luật có liên quan và hành lang bảo vệ các công trình, khu vực đó; b) Đất xây dựng công trình quốc phòng, khu quân sự và đất thuộc hành lang bảo vệ, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình, khu quân sự theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự. 2. Việc sử dụng đất xây dựng công t…
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 · 2 lần
Luật này quy định về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; chế độ, chính sách trong hoạt động quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
— Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 · 22 lần
…ịa vật tự nhiên được xác định, cải tạo do quân đội, cơ quan, tổ chức được giao quản lý, bảo vệ để phục vụ cho hoạt động quân sự, quốc phòng, phòng thủ bảo vệ Tổ quốc. Công trình quốc phòng có thể nằm trong hoặc ngoài khu quân sự. 2. Khu quân sự là khu vực có giới hạn được thiết lập trên mặt đất, trong lòng đất, trên mặt nước, dưới mặt nướ…
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự
— Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 · 6 lần
…ệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 2. Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên, là trách nhiệm của toàn dân, của cả hệ thống chính trị, trong đó Quân đội nhân dân làm nòng cốt. 3. Kết hợp quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự với phát triển…
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước trong quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự
— Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 · 7 lần
1. Bảo đảm nguồn lực cho quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự, ưu tiên địa bàn chiến lược, trọng điểm về quốc phòng, công trình quốc phòng, khu quân sự đặc biệt quan trọng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, phòng thủ bảo vệ Tổ quốc. 2. Có chế độ, chính sách phù hợp cho các lực lượng quản lý, bảo vệ công trình q…
- Điều 5. Phân loại công trình quốc phòng và khu quân sự
— Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 · 16 lần
1. Theo chức năng nhiệm vụ, mục đích sử dụng, công trình quốc phòng và khu quân sự phân thành loại A, loại B, loại C và loại D. 2. Công trình quốc phòng và khu quân sự loại A phục vụ nhiệm vụ tác chiến phòng thủ bảo vệ Tổ quốc, bao gồm: a) Công trình quốc phòng gồm công trình chỉ huy, công trình tác chiến, bảo đảm tác chiến; công trình sơ…
- Điều 6. Phân nhóm công trình quốc phòng và khu quân sự
— Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 · 35 lần
1. Theo tính chất quan trọng và yêu cầu quản lý, bảo vệ, công trình quốc phòng và khu quân sự phân thành Nhóm đặc biệt, Nhóm I, Nhóm II và Nhóm III. 2. Nhóm đặc biệt gồm các công trình quốc phòng, khu quân sự đặc biệt quan trọng phải áp dụng biện pháp quản lý, bảo vệ đặc biệt nghiêm ngặt để bảo đảm bí mật, an toàn tuyệt đối: a) Công trình…
- Điều 7. Công trình lưỡng dụng
— Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 · 5 lần
1. Công trình lưỡng dụng là công trình sử dụng cho cả mục đích quân sự, quốc phòng và mục đích dân sự, gồm công trình dân sự có tính lưỡng dụng và công trình quốc phòng sử dụng lưỡng dụng, được cấp có thẩm quyền quyết định khi phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc chuyển đổi, bổ sung mục đích sử dụng. 2. Cơ quan chủ trì thẩm định chủ trương đầ…
- Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm
— Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 · 6 lần
…ấn chiếm, xâm nhập trái phép; phá hoại, làm hư hỏng kiến trúc, kết cấu, trang thiết bị của công trình quốc phòng và khu quân sự. 2. Thu thập trái phép, chiếm đoạt, hủy hoại, làm lộ bí mật hồ sơ, tài liệu, thông tin công trình quốc phòng và khu quân sự. 3. Sử dụng trái phép, sai mục đích; chuyển mục đích sử dụng, phá dỡ công trình quốc phò…
- Điều 9. Nội dung quản lý công trình quốc phòng và khu quân sự
— Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 · 5 lần
1. Lập hồ sơ quản lý công trình quốc phòng và khu quân sự. 2. Bảo quản, bảo trì công trình quốc phòng. 3. Chuyển mục đích sử dụng công trình quốc phòng và khu quân sự. 4. Phá dỡ công trình quốc phòng, di dời khu quân sự. 5. Thống kê, kiểm kê công trình quốc phòng và khu quân sự.
- Điều 10. Lập hồ sơ quản lý công trình quốc phòng và khu quân sự
— Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 · 8 lần
1. Hồ sơ quản lý công trình quốc phòng, khu quân sự, bao gồm: a) Bản đồ vị trí công trình quốc phòng, khu quân sự; b) Bản đồ địa chính hoặc sơ đồ xác định phạm vi sử dụng đất, đất có mặt nước kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền về việc giao quản lý, sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển; c…
- Điều 12. Chuyển mục đích sử dụng công trình quốc phòng và khu quân sự
— Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 · 20 lần
1. Việc chuyển mục đích sử dụng công trình quốc phòng và khu quân sự phải không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, bảo đảm bí mật nhà nước; phù hợp với quy hoạch hệ thống công trình quốc phòng, khu quân sự được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Các trường hợp công trình quốc phòng và khu quân sự được chuyển mục đích sử dụng, ba…
- Điều 13. Phá dỡ công trình quốc phòng, di dời khu quân sự
— Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 · 10 lần
…b) Đã hoàn thành nhiệm vụ đối với công trình được xây dựng, lắp đặt tạm thời; c) Không còn nhu cầu sử dụng cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng nhưng do yêu cầu bảo đảm bí mật Nhà nước mà không được chuyển mục đích sử dụng; d) Nằm trong phạm vi thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội mà cơ quan, tổ chức, chủ đầu tư thực hiện dự án không c…
- Điều 14. Thống kê, kiểm kê công trình quốc phòng và khu quân sự
— Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 · 2 lần
1. Đơn vị được giao quản lý, sử dụng công trình quốc phòng và khu quân sự thực hiện thống kê, kiểm kê, tổng kiểm kê theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về thống kê và pháp luật có liên quan. 2. Thời điểm thống kê, kiểm kê được quy định như sau: a) Thống kê thường xuyên theo yêu cầu, nhiệm vụ quản lý, bả…
- Điều 15. Trách nhiệm quản lý công trình quốc phòng và khu quân sự
— Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 · 4 lần
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao đơn vị trong biên chế đảm nhiệm chuyên trách quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng, khu quân sự Nhóm đặc biệt và công trình quốc phòng Nhóm I thuộc loại A không niêm cất, lấp phủ. 2. Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng trực tiếp sử dụng hoặc được giao có trách nhiệm quản lý công trình quốc phòng, khu quân s…
- Điều 16. Nội dung bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự
— Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 · 5 lần
1. Xác định phạm vi bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự. 2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ, phòng chống các hành vi xâm hại đến an toàn, bí mật của công trình quốc phòng và khu quân sự; phòng chống thiên tai, hỏa hoạn. 3. Bảo đảm an toàn về người, vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ và cơ sở vật c…
- Điều 17. Xác định phạm vi bảo vệ của công trình quốc phòng và khu quân sự
— Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 · 18 lần
1. Phạm vi khu vực cấm của công trình quốc phòng và khu quân sự xác định theo từng loại, nhóm, yêu cầu quản lý bảo vệ, vị trí, điều kiện địa hình, dân cư nơi có công trình quốc phòng, khu quân sự và được quy định như sau: a) Phạm vi khu vực cấm của công trình quốc phòng được xác định theo ranh giới sử dụng mặt đất, mặt nước và phần mở rộn…
- Điều 18. Chế độ bảo vệ đối với khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn công trình quốc phòng và khu quân sự; vành đai an toàn kho đạn dược, hành lang an toàn kỹ thuật hệ thống ăng-ten quân sự
— Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 · 22 lần
1. Chế độ bảo vệ đối với khu vực cấm được quy định như sau: a) Chỉ thực hiện hoạt động quân sự, quốc phòng phù hợp với công năng, nhiệm vụ của công trình quốc phòng, khu quân sự; b) Người, phương tiện có nhiệm vụ ra, vào khu vực cấm phải mang theo các loại giấy tờ do cấp có thẩm quyền quy định; chỉ thực hiện nhiệm vụ được phê duyệt và chị…
- Điều 19. Xử lý công trình, vật kiến trúc, đất, đất có mặt nước trong phạm vi bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự
— Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 · 6 lần
…ch sử dụng sang mục đích quốc phòng hoặc di dời, phá dỡ để đáp ứng yêu cầu quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Trong khu vực cấm; b) Trong khu vực bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự Nhóm đặc biệt; c) Trong vành đai an toàn kho đạn dược; d) Trong hành lang an toàn kỹ …
- Điều 20. Lực lượng bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự
— Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 · 10 lần
1. Lực lượng bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự, bao gồm: a) Lực lượng của Bộ Quốc phòng làm nòng cốt; b) Lực lượng của Bộ Công an phối hợp tham gia bảo vệ; c) Lực lượng bảo vệ của Ban, Bộ, ngành, địa phương được giao quản lý, sử dụng, bảo vệ công trình quốc phòng. 2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định lực lượng bảo vệ công trình q…
- Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự
— Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 · 11 lần
…ự báo tình hình; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, phương án bảo vệ an ninh, an toàn công trình quốc phòng và khu quân sự; b) Thực hiện công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh ngăn chặn âm mưu, thủ đoạn, hoạt động thu thập thông tin trái phép, xâm phạm, phá hoại công trình quốc phòng và khu quân sự; c) Tuần tra, canh gác, kiểm tra…
- Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng thuộc Bộ Công an phối hợp tham gia bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự
— Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 · 7 lần
…c phòng và chính quyền địa phương bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn có công trình quốc phòng và khu quân sự; đối với khu vực biên giới, biển, đảo thực hiện theo quy định của pháp luật về biên giới quốc gia, biển, đảo và pháp luật có liên quan; b) Quản lý người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đi lại, hoạ…
- Điều 24. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự
— Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 · 6 lần
…an; b) Được bồi thường, hỗ trợ khi bị thiệt hại do thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan; c) Được hưởng các chế độ, chính sách hỗ trợ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật này. 2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ sau đây: a) Tuâ…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản665 điều
- Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 Còn hiệu lực42 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực36 điều
- Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 Còn hiệu lực32 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực30 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực29 điều
- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 Còn hiệu lực29 điều
- Nghị định số 343/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực23 điều
- Nghị định số 213/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực22 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực20 điều
- Nghị định số 03/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực17 điều
- Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 Còn hiệu lực16 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 72/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Đặc xá số 30/2018/QH14 Còn hiệu lực8 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 198/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 333/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 200/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 338/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 151/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Cảnh sát cơ động số 04/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 53/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 106/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 165/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 52/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 160/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 79/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 116/2026/TT-BCA Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tình trạng khẩn cấp số 104/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cảnh vệ số 13/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thanh niên số 57/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 Hết hiệu lực1 điều
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 318/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 345/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 341/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 157/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 113/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 138/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 149/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 79/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 374/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 133/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 28/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 33/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 14/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP-BNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 17/2024/TT-BTTTT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 75/2024/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 29/2023/TT-BGDĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 79/2023/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 07/2026/TT-BGDĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 62/2025/TT-BNNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 43/2024/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều