Quản lý tuân thủ trong quản lý thuế
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Quản lý tuân thủ trong quản lý thuế là việc cơ quan quản lý thuế sử dụng hồ sơ, thông tin, tài liệu, dữ liệu về người nộp thuế để theo dõi, đánh giá mức độ chấp hành pháp luật về thuế và áp dụng biện pháp quản lý phù hợp nhằm khuyến khích, hỗ trợ tuân thủ tự nguyện, áp dụng chế độ ưu tiên đối với trường hợp tuân thủ tốt, tăng cường giám sát và xử lý kịp thời đối với trường hợp không tuân thủ.
Theo khoản 13 Điều 4 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Quản lý tuân thủ trong quản lý thuế" xuất hiện trong 1 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH151 điều
- Điều 34. Quản lý tuân thủ trong quản lý thuế — Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15
1. Cơ quan thuế thực hiện quản lý tuân thủ để phân bổ nguồn lực hiệu quả, khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện và tạo môi trường kinh doanh công bằng, bao gồm: a) Xây dựng hệ thống đánh giá và phân loại mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế, đồng …
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Thuế
- Tiền thuế nợ
- Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Trụ sở của người nộp thuế
- Mã số thuế
- Kỳ tính thuế, kỳ tính khoản thu khác
- Hồ sơ thuế, hồ sơ khoản thu khác
- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
- Rủi ro về thuế
- Quản lý rủi ro trong quản lý thuế
- Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
- Cơ sở dữ liệu thương mại
- Thông tin người nộp thuế
- Các bên có quan hệ liên kết
- Giao dịch liên kết
- Giao dịch độc lập
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.