TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Nhãn hiệu tập thể"

31 điều thuộc 6 văn bản · trang 1/2 · xem định nghĩa

  • Điều 74. Khả năng phân biệt của nhãn hiệu — Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 2 lần

    1. Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một…

  • Điều 87. Quyền đăng ký nhãn hiệu — Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 2 lần

    …hãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó. 3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nh…

  • Điều 95. Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ — Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 2 lần

    …lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực; đ) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; e) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu…

  • Điều 97. Sửa đổi văn bằng bảo hộ — Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11

    …địa lý; b) Sửa đổi bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù, khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý; sửa đổi quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận. 2. Theo yêu cầu của chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, cơ quan quản lý nhà nước về quyền…

  • Điều 142. Hạn chế việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp — Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 2 lần

    1. Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, tên thương mại không được chuyển giao. 2. Quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó. 3. Bên được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép. 4. B…

  • Điều 16. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp — Nghị định số 65/2023/NĐ-CP

    1. Trước khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định từ chối chấp nhận đơn, quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn có thể: a) Sửa đổi, bổ sung các tài liệu trong đơn với điều kiện việc sửa đổi, bổ sung không được mở rộng phạm vi (khối lượng) bảo hộ đã bộc lộ trong bản mô tả đối với đơn đă…

  • Điều 27. Xử lý Đơn Madrid có chỉ định Việt Nam — Nghị định số 65/2023/NĐ-CP

    … điều kiện bảo hộ hoặc nhãn hiệu đáp ứng điều kiện bảo hộ nhưng đăng ký quốc tế còn có thiếu sót (thiếu quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhậ

  • Điều 28. Chuyển đổi đăng ký quốc tế nhãn hiệu thành đơn nộp theo thể thức quốc gia — Nghị định số 65/2023/NĐ-CP

    1. Trường hợp đăng ký quốc tế nhãn hiệu tại Việt Nam của chủ sở hữu nhãn hiệu là cá nhân, tổ chức thuộc thành viên của Nghị định thư Madrid bị mất hiệu lực theo quy định tại Điều 6 của Nghị định thư Madrid, người đó có quyền nộp đơn chuyển đổi cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để đăng ký bảo hộ cho chính nhãn hiệu đ…

  • Điều 29. Sửa đổi thông tin trên văn bằng bảo hộ, thay đổi thông tin trong — Nghị định số 65/2023/NĐ-CP · 3 lần

    … mô tả tính chất đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý, quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận. Người yêu cầu ghi nhận thay đổi thông tin trên văn bằng bảo hộ phải nộp phí thẩm định yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ và phí công bố quyết định ghi nh…

  • Điều 36. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý — Nghị định số 65/2023/NĐ-CP

    …ố trực thuộc Trung ương cho phép sử dụng địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận; trực tiếp hoặc phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, th…

  • Điều 58. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp — Nghị định số 65/2023/NĐ-CP · 3 lần

    …ào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp); g) Đối với hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu nêu trên, cần có thêm các tài liệu sau đây: g1) Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận của Bên nhận chuyển nhượng theo quy định…

  • Điều 60. Điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu — Nghị định số 65/2023/NĐ-CP · 2 lần

    …hiểu sai lệch về xuất xứ, chất lượng, giá trị, v.v… của hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi chuyển nhượng. 2. Quyền đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức đáp ứng các điều kiện đối với tổ chức có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận đó.

  • Điều 19. Chương trình xây dựng, phát triển thương hiệu ngành hàng — Nghị định số 28/2018/NĐ-CP · 2 lần

    …g trình xây dựng, phát triển thương hiệu ngành hàng Việt Nam ưu tiên hỗ trợ địa phương, tổ chức, hiệp hội ngành hàng có nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong nước và nước ngoài. 4. Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ lồng ghép việc xây dựng, …

  • Điều 68. Đơn đăng ký nhãn hiệu — Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN · 3 lần

    …g tư này. 2. Mẫu nhãn hiệu kèm theo (nộp kèm 05 mẫu nhãn hiệu đối với trường hợp nộp đơn dạng giấy). 3. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận đối với nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận. 4. Văn bản ủy quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện). 5. Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nhã…

  • Điều 69. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký nhãn hiệu — Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN · 7 lần

    1. Các tài liệu của đơn đăng ký nhãn hiệu phải đáp ứng các yêu cầu tương ứng theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này và đáp ứng yêu cầu chung về hình thức theo quy định sau: a) Tài liệu phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 …

  • Điều 70. Tiếp nhận đơn đăng ký nhãn hiệu — Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN · 3 lần

    …ăng ký; a2) Mẫu nhãn hiệu kèm theo (nộp kèm 05 mẫu nhãn hiệu đối với trường hợp nộp đơn dạng giấy); a3) Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận đối với nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận; a4) Tài liệu chứng minh việc cho phép đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa …

  • Điều 71. Thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu — Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN

    …, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không. Việc thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể không bao gồm việc đánh giá các đặc tính cụ thể của hàng hóa, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu, phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn hi…

  • Điều 72. Công khai, công bố đơn đăng ký nhãn hiệu — Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN

    … tin về nguồn gốc đơn (chuyển đổi đơn, tách đơn, số đơn gốc của đơn tách); các thông tin khác (nếu có). Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận được công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Sở hữu trí tuệ.

  • Điều 76. Đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu nêu trong đơn — Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN · 2 lần

    1. Đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu chữ theo quy định tại khoản 2 Điều 74 của Luật Sở hữu trí tuệ được thực hiện như sau: Trừ các trường hợp ngoại lệ quy định tại khoản 5 Điều này, các dấu hiệu chữ sau đây bị coi là không có khả năng phân biệt: a) Ký tự thuộc ngôn ngữ mà người tiêu dùng Việt Nam có hiểu biết thông thường không thể…

  • Điều 80. Cấp, từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu — Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN

    1. Đơn đăng ký nhãn hiệu bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu nếu thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ. 2. Đơn đăng ký nhãn hiệu được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu khi đáp ứng quy định tại Điều 118 của Luật Sở hữu trí tuệ. 3. Đơn đăng ký nhãn hiệu thuộc trường hợ…

  • Điều 83. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu — Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN · 2 lần

    1. Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn có thể chủ động hoặc trên cơ sở thông báo kết quả thẩm định để sửa đổi, bổ sung các tài liệu trong đơn đăng ký nhãn hiệu. 2. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm các tài liệu sau đây: a) Trường hợp sửa đổi,…

  • Điều 91. Xử lý đơn Madrid có chỉ định Việt Nam — Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN

    …hàng hóa, dịch vụ hoặc nhãn hiệu đáp ứng điều kiện bảo hộ nhưng đăng ký quốc tế còn có thiếu sót (thiếu quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, thiếu ảnh chụp hoặc hình vẽ thể hiện hình phối cảnh nhãn hiệu ba chiều, quyền nộp đơn, danh mục hàng hóa, dịch vụ mơ hồ, v.v.), thì trước khi kết thúc thờ

  • Điều 92. Chuyển đổi đăng ký quốc tế nhãn hiệu thành đơn nộp theo thể thức quốc gia — Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN

    1. Trường hợp đăng ký quốc tế nhãn hiệu tại Việt Nam của chủ sở hữu nhãn hiệu là cá nhân, tổ chức thuộc thành viên của Nghị định thư Madrid bị mất hiệu lực theo quy định tại Điều 6 của Nghị định thư Madrid, người đó có quyền nộp đơn chuyển đổi cho Cục Sở hữu trí tuệ để đăng ký bảo hộ cho chính nhãn hiệu đó đối với một phần hoặc toàn bộ hà…

  • Điều 110. Sửa đổi văn bằng bảo hộ — Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN · 3 lần

    … có thẩm quyền khác); c) Sửa đổi bản mô tả chỉ dẫn địa lý, khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý, quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận. Trường hợp này chủ văn bằng bảo hộ phải nộp thêm phí thẩm định lại nội dung. 2. Chủ văn bằng bảo hộ có quyền yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ theo quy định tại khoản…

  • Điều 114. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp — Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN · 3 lần

    1. Chủ văn bằng bảo hộ (bên chuyển nhượng) hoặc bên được chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp có quyền nộp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp để yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp với điều kiện phải nộp phí thẩm định hồ sơ, phí tra cứu (trong trường hợp chuyển nhượng nhã…

  • Điều 10. Công bố đơn hợp lệ — Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN

    1. Thông tin liên quan đến đơn đã được chấp nhận hợp lệ được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 110 của Luật Sở hữu trí tuệ. Người nộp đơn phải nộp phí công bố đơn theo quy định. 2. Việc công bố đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được thực hiện như sau: a)…

  • Điều 24. Yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu — Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN · 6 lần

    … Luật Sở hữu trí tuệ; (iii) Quyết định hoặc giấy phép thành lập, điều lệ tổ chức xác nhận chức năng, thẩm quyền quản lý nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận chất lượng, nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 87 của Lu

  • Điều 25. Thẩm định hình thức, công bố đơn đăng ký nhãn hiệu — Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN

    …thủ tục chung quy định tại Điều 9 và 10 của Thông tư này. 2. Việc thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể không bao gồm việc đánh giá các đặc tính cụ thể của hàng hóa, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu, phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn hi…

  • Điều 26. Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu — Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN

    1. Việc thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu được tiến hành theo trình tự chung quy định tại Điều 12 của Thông tư này và theo quy định riêng tại Điều này. 2. Đánh giá sự phù hợp giữa đối tượng nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu và yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được thực hiện như sau: a) Theo quy định tại khoản 1 Điều 72 c…

  • Điều 33. Công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ — Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN · 2 lần

    1. Mọi quyết định cấp văn bằng bảo hộ, quyết định chấp nhận bảo hộ đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp, quyết định chấp nhận bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế đều được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra quyết định và người nộp đơn phải nộp phí công bố theo quy định. 2. Các thô…

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản31 điều
  • Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực12 điều
  • Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực5 điều
  • Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 28/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT Còn hiệu lực1 điều