Điều luật nhắc tới "Nhà ở"
87 điều trong Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · trang 1/3 · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 12 lần
1. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản về sở hữu nhà ở, phát triển nhà ở, quản lý, sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở tại Việt Nam quy định tại Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 (sau đây gọi là Luật Nhà ở). 2. Việc quy định chi tiết một số điều, khoản về phát triển nhà ở xã hội; qu…
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 2 lần
…định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến sở hữu, phát triển, quản lý, sử dụng và giao dịch về nhà ở tại Việt Nam. 2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến nhà ở.
- Điều 3. Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 57 lần
… ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm tổ chức xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương và triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch này theo quy định tại Điều 15 và Điều 169 của Luật Nhà ở. 2. Nội dung chương trình phát triển nhà ở 05 năm và 10 năm hoặc dài hơn của địa phương bao gồm…
- Điều 4. Trình tự, thủ tục xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 18 lần
1. Trình tự, thủ tục xây dựng chương trình phát triển nhà ở 05 năm và 10 năm hoặc dài hơn của địa phương được thực hiện như sau: a) Sở Xây dựng thực hiện xây dựng đề cương chương trình phát triển nhà ở, bao gồm nội dung chương trình, dự kiến kinh phí và dự kiến thuê đơn vị tư vấn xây dựng chương trình để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh c…
- Điều 5. Giấy tờ chứng minh đối tượng được sở hữu nhà ở
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 3 lần
1. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì phải có giấy tờ xác định nhân thân đối tượng theo quy định về cấp Giấy chứng nhận của pháp luật đất đai. 2. Đối với người Việt Nam định cư…
- Điều 6. Cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 34 lần
…ình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có giấy tờ chứng minh tạo lập nhà ở hợp pháp (tuân thủ điều kiện và hình thức) theo quy định của Luật Nhà ở, pháp luật kinh doanh bất động sản và pháp luật có liên quan (bao gồm cả nhà ở được đầu tư xây dựng theo quy hoạch xây dựng được cơ quan có th…
- Điều 7. Thời hạn sở hữu nhà ở
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 34 lần
1. Trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn theo quy định tại Điều 123 của Luật Nhà ở thì bên bán và bên mua thỏa thuận cụ thể các nội dung, bao gồm thời hạn bên mua được sở hữu nhà ở; các quyền và nghĩa vụ của bên mua trong thời hạn sở hữu nhà ở; trách nhiệm đăng ký và cấp Giấy chứng nhận cho bên mua; việc bàn giao lại nhà ở gắn với quyền sử …
- Điều 8. Xử lý đối với trường hợp hết thời hạn sở hữu nhà ở
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 30 lần
1. Trường hợp hết hạn sở hữu nhà ở theo thỏa thuận giữa bên bán và bên mua nhà ở lần đầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Nghị định này thì quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được xử lý theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng mua bán nhà ở lần đầu; nếu các bên không có thỏa thuận về việc xử lý nhà ở thì quyền sở hữu nhà ở và…
- Điều 9. Quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 20 lần
1. Các tổ chức, cá nhân trước khi lập dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Luật Nhà ở thì phải làm thủ tục đề nghị quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Nghị định này. 2. Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở bằng nguồn vốn quy định tại Khoản 3 Điều 36 và Khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà …
- Điều 10. Hồ sơ, trình tự đề nghị quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 14 lần
…n chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư công, pháp luật đầu tư, còn phải có thêm các nội dung sau đây về nhà ở: a) Diện tích đất lúa, đất trồng rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần chuyển đổi mục đích sử dụng để làm dự án đầu tư xây dựng nhà ở (nếu có); b) Tỷ lệ và số lượng các loại nhà ở tính theo đơn vị ở (căn hộ chung cư…
- Điều 11. Nội dung quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 7 lần
…y thì nội dung văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm: a) Tên dự án bằng tiếng Việt, nếu là dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại mà chủ đầu tư có nhu cầu đặt tên bằng tiếng nước ngoài thì phải viết đầy đủ tên bằng tiếng Việt trước và viết tiếng nước ngoài sau; b) Tên chủ đầu tư (nếu đã lựa chọn chủ đầu tư); c) Địa điểm, ranh giới,…
- Điều 12. Nội dung hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà ở
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 16 lần
1. Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Luật Nhà ở có nội dung phần thuyết minh bao gồm: a) Tên của dự án đặt theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 11 của Nghị định này; b) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của dự án; c) Mục tiêu, hình thức đầu tư; địa điểm xây dựng; quy mô dự án; nhu cầu sử dụng đất; đi…
- Điều 13. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 9 lần
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở bằng nguồn vốn quy định tại Khoản 3 Điều 36 và Khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ quy định tại Khoản 2 Điều này) thì thực hiện lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về xây dựng; Bộ Xây dựng có ý kiến thẩm định các nội …
- Điều 14. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thực hiện theo hình thức xây dựng chuyển giao
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 13 lần
…ạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Sở Xây dựng có trách nhiệm lập danh mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT), bao gồm nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư và xác định các điều kiện lựa chọn nhà đầu tư BT để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, công bố công khai trên Cổ…
- Điều 15. Thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 4 lần
1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở phải tuân thủ các quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật về xây dựng khi thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở. 2. Chủ đầu tư dự án phải xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo nội dung và tiến độ dự án đã được phê duyệt; trường hợp phải xây dựng các công trình hạ tầng xã h…
- Điều 16. Kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng dự án nhà ở
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 9 lần
Khi kết thúc đầu tư xây dựng, chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở phải thực hiện các yêu cầu sau đây: 1. Báo cáo Sở Xây dựng nơi có dự án về kết quả của dự án; đối với dự án xây dựng nhà ở thuộc diện phải có quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thì chủ đầu tư phải gửi báo cáo thêm cho Bộ Xây dựng. 2. Ho…
- Điều 17. Quản lý khu vực nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 28 lần
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý kiến trúc mặt ngoài của nhà ở riêng lẻ và việc sử dụng, bảo trì hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà ở riêng lẻ trong dự án theo đúng nội dung của dự án đã được phê duyệt. 2. Chủ đầu tư có thể phân chia và đặt tên cho từng khu vực nhà ở riêng l…
- Điều 18. Trình tự, thủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 11 lần
1. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng nhà ở thì thực hiện lựa chọn chủ đầu tư theo quy định sau đây: a) Đối với khu vực đã thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng thì lựa chọn chủ đầu tư thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; thời gian và quy trình đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của ph…
- Điều 19. Ký hợp đồng huy động vốn cho phát triển nhà ở thương mại
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 37 lần
1. Việc ký hợp đồng huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại chỉ được thực hiện thông qua các hình thức quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 69 của Luật Nhà ở; trường hợp ký hợp đồng huy động vốn không đúng với quy định tại Điều 68, Điều 69 của Luật Nhà ở và quy định tại Điều này thì không được pháp luật công nhận, chủ đầu tư bị …
- Điều 20. Kế hoạch phát triển nhà ở công vụ
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 22 lần
1. Việc lập và phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở công vụ được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 27 của Luật Nhà ở. 2. Nội dung kế hoạch phát triển nhà ở công vụ bao gồm việc xác định loại và số lượng nhà ở (nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư); tổng diện tích sử dụng nhà ở; địa điểm xây dựng và diện tích đất để đầu tư xây dựng nhà ở …
- Điều 21. Hình thức đầu tư xây dựng nhà ở công vụ
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 9 lần
Nhà nước trực tiếp đầu tư bằng vốn ngân sách, bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương để đầu tư xây dựng nhà ở công vụ hoặc mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ. Việc bố trí vốn từ ngân sách để đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ phải căn cứ vào kế hoạch phát triển nhà ở công vụ, dự án đầu tư xây dựn…
- Điều 22. Trình tự, thủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở công vụ
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 9 lần
1. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để cho đối tượng của các cơ quan Trung ương thuê (trừ đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở) thì Bộ Xây dựng đề xuất đơn vị làm chủ đầu tư để báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định. Trong thời hạn tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đư…
- Điều 23. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 8 lần
1. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật về xây dựng. 2. Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 28 của Luật Nhà ở thì Bộ Xây dựng tổ chức lập, thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; trườn…
- Điều 24. Mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 43 lần
1. Trường hợp trên địa bàn chưa có đủ quỹ nhà ở công vụ mà có nhà ở thương mại được xây dựng theo dự án, bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về xây dựng, phù hợp với loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 28 của Luật Nhà ở có thể mua nhà ở này để làm nhà ở công vụ. 2. …
- Điều 25. Thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 30 lần
1. Trường hợp trên địa bàn chưa có đủ quỹ nhà ở công vụ để cho thuê mà có nhà ở thương mại bảo đảm chất lượng, phù hợp với loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 28 của Luật Nhà ở có thể thuê nhà ở này để làm nhà ở công vụ. 2. Việc thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ được …
- Điều 26. Hình thức đầu tư xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 10 lần
Việc đầu tư xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư được thực hiện thông qua các hình thức sau đây: 1. Nhà nước trực tiếp đầu tư bằng nguồn vốn quy định tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở để xây dựng nhà ở hoặc mua nhà ở thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư. 2. Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở thông qua hình thức xây dựng - chuyển giao…
- Điều 27. Lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 21 lần
1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư là các tổ chức quy định tại Khoản 2 Điều 38 của Luật Nhà ở. 2. Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư được quy định như sau: a) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở sử dụng nguồn vốn quy định tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở để phục vụ dự án, công trì…
- Điều 28. Mua nhà ở thương mại và sử dụng nhà ở xã hội để bố trí tái định cư
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 38 lần
1. Việc mua nhà ở thương mại và sử dụng nhà ở xã hội để làm nhà ở phục vụ tái định cư phải căn cứ vào Điều 35, Điều 39 của Luật Nhà ở và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Trường hợp thuộc khu vực phải sử dụng nhà ở thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định tại Khoản 1, Kh…
- Điều 29. Vốn cho phát triển nhà ở để phục vụ tái định cư
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 18 lần
1. Việc huy động vốn cho phát triển nhà ở để phục vụ tái định cư được thực hiện theo các hình thức quy định tại Điều 72 của Luật Nhà ở. 2. Trường hợp phát triển nhà ở bằng nguồn vốn quy định tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở thì việc bố trí vốn được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật ngân sách nhà nước. 3. …
- Điều 30. Đối tượng, điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở phục vụ tái định cư
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 15 lần
1. Đối tượng thuộc diện được thuê, thuê mua, mua nhà ở để phục vụ tái định cư bao gồm: a) Hộ gia đình, cá nhân có nhà ở hợp pháp thuộc diện bị giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; b) Hộ gia đình, cá …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản1.267 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực180 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực94 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực87 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực75 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực60 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực52 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực41 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực38 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực26 điều
- Nghị định số 94/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực25 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực22 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Thông tư số 124/2016/TT-BTC Còn hiệu lực14 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 62/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 58/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD Còn hiệu lực7 điều
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 198/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Dân số số 113/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 Hết hiệu lực3 điều
- Luật Cảnh sát cơ động số 04/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đê điều số 79/2006/QH11 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 03/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 56/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 104/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 116/2026/TT-BCA Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 81/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 355/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 133/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 85/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 200/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 106/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 46/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 103/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 63/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản số 15/2008/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thống kê số 89/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 70/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 30/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 352/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 336/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 331/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 187/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 168/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 146/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 275/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 213/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 18/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 90/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 113/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 45/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 342/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 83/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 149/2020/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT Còn hiệu lực1 điều