Điều luật nhắc tới "Nhà ở"
94 điều trong Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · trang 1/4 · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · 46 lần
1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Nhà ở), bao gồm: a) Khoản 3 Điều 8 về giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; b) Khoản 4 Điều 15 về trách nhiệm cơ quan quản lý nhà ở, đơn vị quản lý vận hành trong việc quản lý, sử dụng nhà ở thuộc tà…
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · 3 lần
…ệt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến sở hữu, phát triển, quản lý vận hành, sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở tại Việt Nam quy định tại Nghị định này. 2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến nhà ở quy định tại Nghị định này.
- Điều 3. Giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · 13 lần
Việt Nam 1. Giấy tờ chứng minh đối tượng là tổ chức được sở hữu nhà ở tại Việt Nam được quy định như sau: a) Đối với tổ chức trong nước thì phải có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ chứng minh việc thành lập tổ chức do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật; b) Đối với tổ …
- Điều 4. Yêu cầu về khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · 8 lần
1. Khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Nhà ở bao gồm: a) Khu vực giáp ranh khu vực trọng yếu cần bảo đảm quốc phòng, an ninh; b) Khu vực giáp ranh các doanh trại, trụ sở của lực lượng vũ trang và khu vực nằm trong quy hoạch đất quốc phòng, an ninh; c) Khu vực giáp ranh trụ sở, nhà làm việc củ…
- Điều 5. Tiêu chí quy đổi dân số tương đương một phường và số lượng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · 11 lần
1. Số dân được xác định tương đương một phường, không phân biệt cấp đơn vị hành chính làm cơ sở để xác định số lượng nhà ở riêng lẻ mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép sở hữu theo quy định tại Điều 19 của Luật Nhà ở là 10.000 người theo quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan có thẩm quyền quản lý quy hoạch cấp tỉnh k…
- Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · 22 lần
1. Hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài bao gồm: a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc giấy …
- Điều 7. Việc quản lý, sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · 41 lần
Việt Nam 1. Các thông tin được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định này bao gồm: a) Số lượng nhà ở (bao gồm cả căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ) tại mỗi dự án đầu tư xây dựng nhà ở nằm trong khu vực mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép sở hữu; số lượng că…
- Điều 8. Các giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở tham gia giao dịch khi chưa có Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · 49 lần
1. Đối với giao dịch mua bán, thuê mua nhà ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì phải có các giấy tờ chứng minh nhà ở đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định sau đây: a) Trường hợp người được bố trí tái định cư mua, thuê mua nhà ở để phục vụ tái định cư hình thành trong tương lai thì nhà ở này phải có giấy tờ chứng minh đủ điều ki…
- Điều 9. Nội dung chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · 63 lần
1. Nội dung chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh bao gồm: a) Căn cứ xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật Nhà ở; b) Đánh giá hiện trạng từng loại hình nhà ở phát triển theo dự án quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Nhà ở, nhà ở của cá nhân tự xây dựng về diện tích sàn xây dựng; chất…
- Điều 10. Trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt, điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · 46 lần
1. Trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh được thực hiện như sau: a) Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh lập tờ trình đề xuất xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm đề cương chi tiết, dự toán kinh phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở, ti…
- Điều 11. Trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · 46 lần
1. Trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh được thực hiện như sau: a) Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm các nội dung: đề cương chi tiết, dự toán kinh phí xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở, tiến độ và phương thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị…
- Điều 12. Kinh phí xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · 21 lần
1. Kinh phí để xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh được quy định như sau: a) Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp lập đề xuất kinh phí xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở và nêu rõ trong tờ trình đề xuất xây dựng, điều chỉn…
- Điều 13. Đề xuất dự án đầu tư xây dựng nhà ở khi làm thủ tục đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · 7 lần
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở bằng nguồn vốn đầu tư công quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Luật Nhà ở thì cơ quan, đơn vị được giao chuẩn bị dự án lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án theo quy định của pháp luật đầu tư công. 2. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở bằng nguồn vốn q…
- Điều 14. Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · 5 lần
1. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở được triển khai thực hiện sau khi có quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy trình rút gọn (sau đây gọi chung là quy hoạch chi tiết) đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch. 2. Yêu cầu về quy hoạch để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở được quy…
- Điều 15. Quyết định, chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · 34 lần
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở sử dụng vốn đầu tư công thì việc quyết định, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Trường hợp quyết định, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ hoặc dự án mua nhà ở thươ…
- Điều 16. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · 10 lần
1. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở bằng nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều 113 của Luật Nhà ở được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đầu tư công. 2. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở không bằng nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều này được lựa chọn thông qua một trong các hình thức sau đây: a) Đấu …
- Điều 17. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · 2 lần
1. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật về đất đai sau khi được lựa chọn chủ đầu tư theo quy định tại điểm a, b và điểm c khoản 2 Điều 16 của Nghị định này. 2. Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 của Nghị định này mà có diện tích đấ…
- Điều 19. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
1. Chủ đầu tư phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng nhà ở để trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định theo quy định của pháp luật xây dựng, trừ trường hợp chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. 2. Trên cơ sở kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyết đ…
- Điều 20. Lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · 2 lần
1. Trên cơ sở dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phê duyệt theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này, chủ đầu tư lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, chuẩn bị mặt bằng, rà phá bom mìn (nếu có), khảo sát xây dựng để thiết kế xây dựng dự án theo quy định của pháp luật xây dựng. 2. Các bước thiết kế xây dựng và việc tổ chức lập, thẩm định, phê …
- Điều 21. Cấp phép xây dựng
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
…y phép xây dựng. 2. Hồ sơ, trình tự thủ tục, thời gian, thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Điều 22. Thi công xây dựng và kinh doanh mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · 7 lần
…c thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan. 3. Việc kinh doanh mua bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai của dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản. 4. Chủ đầu tư căn cứ vào tiến độ thực hiện dự án và yêu cầu của Ủ…
- Điều 23. Nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · 2 lần
…thủ tục, thời điểm nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng đưa vào sử dụng, trách nhiệm, tổ chức thực hiện nghiệm thu nhà ở, các công trình trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.
- Điều 24. Giai đoạn kết thúc dự án đầu tư xây dựng nhà ở
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · 4 lần
1. Công trình nhà ở và các công trình xây dựng khác trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở chỉ được bàn giao đưa vào sử dụng sau khi được nghiệm thu hoàn thành theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đối với việc bàn giao nhà chung cư thì còn phải thực hiện các quy định tại Điều 25 của Nghị định này. Đối với trường hợp là khu đô thị thì việc …
- Điều 25. Bàn giao nhà ở
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · 8 lần
1. Việc bàn giao các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và bàn giao nhà ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật xây dựng, pháp luật nhà ở, pháp luật về quản lý, phát triển đô thị. 2. Đối với việc bàn giao căn hộ chung cư cho người mua, thuê mua thì chỉ được thực hiện sau khi đã hoàn thành vi…
- Điều 26. Hồ sơ, trình tự thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · 18 lần
1. Hồ sơ đề nghị quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ bao gồm: a) Tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu tư xây dựng dự án được lập theo Mẫu số 01 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án (đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư); c)…
- Điều 27. Hồ sơ, trình tự thủ tục quyết định đầu tư và quyết định chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · 9 lần
1. Hồ sơ đề nghị quyết định đầu tư và quyết định chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ bao gồm: a) Tờ trình đề nghị quyết định đầu tư và quyết định chủ đầu tư bao gồm các nội dung: sự cần thiết phải đầu tư dự án; mục tiêu và những nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi dự án; kiến nghị nội dung quyết định đầu tư, chủ đầu…
- Điều 28. Hồ sơ, trình tự thủ tục đề nghị quyết định chủ trương đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · 48 lần
1. Hồ sơ đề nghị quyết định chủ trương đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ bao gồm: a) Tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ có các nội dung quy định tại điểm d khoản 3 Điều 43 của Luật Nhà ở và được lập theo Mẫu số 01 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định nà…
- Điều 29. Hồ sơ, trình tự thủ tục quyết định đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · 59 lần
1. Hồ sơ đề nghị quyết định đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ bao gồm: tờ trình cấp có thẩm quyền đề nghị quyết định đầu tư dự án, trong đó có các nội dung quy định tại điểm d và điểm đ khoản 3 Điều 43 của Luật Nhà ở, kèm theo hồ sơ dự án nhà ở thương mại dự kiến mua để làm nhà ở công vụ và các tài liệu khác có liên q…
- Điều 30. Điều kiện được thuê nhà ở công vụ
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · 15 lần
1. Đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 45 của Luật Nhà ở thì phải đang trong thời gian đảm nhận chức vụ. 2. Đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật Nhà ở thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái công tác và giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng thuê nhà ở…
- Điều 31. Phương pháp xác định giá thuê nhà ở công vụ
— Nghị định số 95/2024/NĐ-CP · 43 lần
1. Giá thuê nhà ở công vụ bao gồm chi phí quản lý vận hành, chi phí bảo trì, chi phí quản lý cho thuê nhà ở công vụ. 2. Đối với trường hợp đầu tư xây dựng dự án nhà ở công vụ hoặc mua toàn bộ dự án nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ thì giá thuê nhà ở công vụ được xác định như sau: a) Chi phí quản lý vận hành bao gồm: chi phí tiền lươn…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản1.267 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực180 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực94 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực87 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực75 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực60 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực52 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực41 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực38 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực26 điều
- Nghị định số 94/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực25 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực22 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Thông tư số 124/2016/TT-BTC Còn hiệu lực14 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 62/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 58/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD Còn hiệu lực7 điều
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 198/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Dân số số 113/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 Hết hiệu lực3 điều
- Luật Cảnh sát cơ động số 04/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đê điều số 79/2006/QH11 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 56/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 03/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 104/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 116/2026/TT-BCA Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 106/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 85/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 200/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 133/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 81/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 355/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 46/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 103/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 63/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thống kê số 89/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản số 15/2008/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 18/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 275/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 213/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 187/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 168/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 146/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 70/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 30/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 352/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 336/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 331/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 90/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 113/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 45/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 342/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 83/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 149/2020/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT Còn hiệu lực1 điều