Điều luật nhắc tới "Nhà đầu tư nước ngoài"
12 điều trong Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 · xem định nghĩa
- Điều 4. Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15
1. Hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư và luật khác có liên quan. 2. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu tư và luật khác đã được ban hành trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh hoặc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì thự…
- Điều 8. Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 · 6 lần
1. Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam l…
- Điều 11. Bảo đảm quyền chuyển tài sản của nhà đầu tư ra nước ngoài
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15
Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây: 1. Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư; 2. Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh; 3. Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.
- Điều 13. Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 · 2 lần
…iệt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong đó có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 20 của Luật này được giải quyết thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây: a) Tòa án Việt Nam; b) Trọng tài Việt Nam; c) Tr…
- Điều 19. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 · 2 lần
… chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế. 2. Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước…
- Điều 20. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 · 4 lần
1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; thực hiện dự án đầu tư khác nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ ho…
- Điều 21. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 · 10 lần
1. Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế. 2. Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây: a) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 8 của Luật này; b) Bảo đảm quốc phòng, an…
- Điều 22. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 · 2 lần
… quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan. 2. Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 26 của Luật này. 3. Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện…
- Điều 24. Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15
…i sản thế giới, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt. 6. Dự án đầu tư nhà máy điện hạt nhân. 7. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí. 8. Dự án đầu tư mà nhà đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất,…
- Điều 26. Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15
1. Các dự án phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm: a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài; b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này. 2. Các dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm: a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước; b) Dự án …
- Điều 34. Chuyển nhượng dự án đầu tư
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15
…ần dự án đầu tư chuyển nhượng không bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 36 của Luật này; b) Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư, một phần dự án đầu tư phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 21 của Luật này; c) Điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở, kinh doanh bất độ…
- Điều 37. Thành lập, điều chỉnh, chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 · 5 lần
1. Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC được thành lập văn phòng điều hành tại Việt Nam để thực hiện hợp đồng. Địa điểm văn phòng điều hành do nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC quyết định theo yêu cầu thực hiện hợp đồng. 2. Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC có con dấu; được mở tài khoản, tuyển dụn…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản249 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực27 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực27 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực11 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 248/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 66/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 284/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 58/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 302/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 84/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 133/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 331/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 290/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 106/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 275/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 36/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 64/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 55/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 119/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 87/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 03/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều