Điều luật nhắc tới "Người sử dụng lao động"
999 điều thuộc 84 văn bản · trang 8/34 · xem định nghĩa
- Điều 53. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 4 lần
…i sinh con theo quy định tại khoản 4 Điều 139 của Bộ luật Lao động thì được hưởng tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả và tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo mức quy định tại Điều 59 của Luật này; người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho thời gian người lao…
- Điều 60. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 3 lần
…i gian nghỉ đó được tính cho năm trước. 2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định; trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, trường h…
- Điều 62. Giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 4 lần
1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao…
- Điều 63. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
… thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, người sử dụng lao động lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách theo …
- Điều 69. Thời điểm hưởng lương hưu
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
…tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định và được ghi trong văn bản của người sử dụng lao động xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xác định việc chấm dứt làm việc. 2. Thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này và người…
- Điều 72. Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau: a) Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 199…
- Điều 73. Điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
… tính mức bình quân quy định tại Điều 72 của Luật này của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.
- Điều 79. Giải quyết hưởng lương hưu, hưởng bảo hiểm xã hội một lần
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
1. Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nộp hồ sơ quy định tại Điều 7…
- Điều 91. Giải quyết hưởng chế độ tử tuất
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
…ểm xã hội bắt buộc chết thì thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ quy định tại Điều 90 của Luật này cho người sử dụng lao động. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ thân nhân của người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể …
- Điều 93. Hình thức chi trả lương hưu và chế độ bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
…t Nam. 2. Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền. 3. Thông qua người sử dụng lao động.
- Điều 117. Các nguồn hình thành quỹ bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
1. Người sử dụng lao động đóng theo quy định. 2. Người lao động đóng theo quy định. 3. Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư quỹ. 4. Ngân sách nhà nước. 5. Các nguồn thu hợp pháp khác.
- Điều 119. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
… làm việc trở lên trong tháng. 3. Chi trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. 4. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 120 củ…
- Điều 124. Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung là người sử dụng lao động và người lao động.
- Điều 125. Nguyên tắc bảo hiểm hưu trí bổ sung
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
1. Mức đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung do người sử dụng lao động và người lao động tự nguyện thỏa thuận. 2. Khoản đóng góp vào quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung được quản lý theo từng tài khoản hưu trí cá nhân. 3. Hoạt động quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch và phải bảo đảm đầu tư theo đúng quy đị…
- Điều 126. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
…a pháp luật về kế toán và pháp luật về kiểm toán. 2. Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung bao gồm đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động và tiền sinh lời của hoạt động đầu tư của quỹ. 3. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung được sử dụng để chi trả chế độ hưu trí bổ sung cho người lao động, chi phí tổ chức và hoạt động quản l…
- Điều 127. Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm hưu trí bổ sung
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
…rí bổ sung, tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm hưu trí bổ sung chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch; tạo điều kiện cho người sử dụng lao động và người lao động có thêm sự lựa chọn tham gia đóng góp để được hưởng mức lương hưu cao hơn. 3. Chính phủ quy định về bảo hiểm hưu trí bổ sung.
- Điều 135. Trách nhiệm của Chính phủ
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
… biện pháp hỗ trợ trong trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng về bảo hiểm xã hội của người lao động, người sử dụng lao động. 5. Định kỳ hằng năm, báo cáo Quốc hội tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội. Định kỳ 05 năm, báo cáo Quốc hội về việc đánh giá, d…
- Điều 139. Sửa đổi, bổ sung một số luật có liên quan đến bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
… người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, i và l khoản 1 Điều 2 và người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.”; c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 44 như sau: “b) Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ theo quy định tại Điều 120 và Điều 121 của …
- Điều 141. Quy định chuyển tiếp
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
1. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc, trợ cấp hằng tháng đối với công nhân cao su và người đang hưởng trợ cấp hằng tháng sau khi đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động được điều chỉnh mứ…
- Điều 65. Hình thức và thời điểm công khai thông tin ở doanh nghiệp nhà nước
— Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15
…ng khai thông tin bao gồm: a) Niêm yết thông tin; b) Thông báo tại hội nghị người lao động; tại hội nghị đối thoại giữa người sử dụng lao động và Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao động tại cơ sở (nếu có); tại các cuộc họp, giao ban của đơn vị, bộ phận của doanh nghiệp; c) Thông bá…
- Điều 73. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
— Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15
… trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật để chia sẻ thông tin, tham khảo, thảo luận, trao đổi ý kiến giữa người sử dụng lao động với người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động về những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích và mối quan tâm của các bên tại nơi làm việc nhằm tăng cường sự hiểu biết, hợp tác, cùng nỗ lực …
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 · 2 lần
… là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên cư trú tại Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Luật này. 2. Người sử dụng lao động ở nước ngoài là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trực tiếp thuê mướn, sử dụng người lao động Việt Nam làm việc cho mình ở nước ngoài theo hợp đồng lao động. 3. Bên nước ngoài tiếp nhận lao động là ng…
- Điều 5. Các hình thức người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
— Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14
… Tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài. 3. Hợp đồng lao động do người lao động Việt Nam trực tiếp giao kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài.
- Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
— Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 · 2 lần
… Việt Nam, pháp luật của nước tiếp nhận lao động, pháp luật và thông lệ quốc tế; đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bị người sử dụng lao động ngược đãi, cưỡng bức lao động hoặc có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe hoặc bị quấy rối tình dục trong thời gian làm việc ở nước ngoài; e) Hưởng chính sách hỗ trợ về lao độn…
- Điều 19. Hợp đồng cung ứng lao động
— Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14
…ề, công việc phải làm; độ tuổi của người lao động; c) Nước tiếp nhận lao động; d) Địa điểm làm việc nếu hợp đồng ký với người sử dụng lao động ở nước ngoài; đ) Điều kiện, môi trường làm việc; e) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; g) An toàn, vệ sinh lao động; h) Tiền lương, tiền công, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm…
- Điều 52. Hợp đồng lao động trực tiếp giao kết
— Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 · 2 lần
1. Hợp đồng lao động trực tiếp giao kết là văn bản thỏa thuận giữa người lao động Việt Nam với người sử dụng lao động ở nước ngoài về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền, nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. 2. Nội dung chính của hợp đồng lao động trực tiếp giao kết phải phù hợp với quy định của pháp luật V…
- Điều 60. Hỗ trợ tạo việc làm và khởi nghiệp
— Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 · 2 lần
…ơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với Cơ sở dữ liệu thị trường lao động để người sử dụng lao động, người lao động tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin và tìm kiếm việc làm phù hợp. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng ngân sách của địa phương trình Hội đồn…
- Điều 67. Nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước
— Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14
…rủi ro, ốm đau, bệnh tật đến mức không còn khả năng tiếp tục làm việc; b) Người lao động phải về nước trước thời hạn vì người sử dụng lao động ở nước ngoài giải thể, phá sản hoặc thu hẹp sản xuất do thiên tai, dịch bệnh, bất ổn chính trị, chiến tranh, suy thoái kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng khác; c) Người lao động phải về nước trước…
- Điều 72. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp
— Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14
…ơ sở hợp đồng đã ký kết giữa các bên và quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Tranh chấp giữa người lao động Việt Nam với người sử dụng lao động ở nước ngoài được giải quyết trên cơ sở thỏa thuận đã giao kết giữa các bên và quy định pháp luật của nước tiếp nhận lao động, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành v…
- Điều 57. Biện pháp bảo vệ vị trí công tác, việc làm
— Luật Tố cáo số 25/2018/QH14
…bảo vệ. 2. Biện pháp bảo vệ việc làm của người được bảo vệ là người làm việc theo hợp đồng lao động bao gồm: a) Yêu cầu người sử dụng lao động chấm dứt hành vi vi phạm; khôi phục vị trí việc làm, các khoản thu nhập và lợi ích hợp pháp khác từ việc làm cho người được bảo vệ; b) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản858 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực141 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực131 điều
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực58 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực55 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực42 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực39 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực35 điều
- Nghị định số 28/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực33 điều
- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực31 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực29 điều
- Nghị định số 88/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực21 điều
- Nghị định số 374/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực20 điều
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực17 điều
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực15 điều
- Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực14 điều
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 37/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực14 điều
- Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 33/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực12 điều
- Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 85/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực9 điều
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực9 điều
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 149/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 138/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 274/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 31/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 318/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 352/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 157/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 23/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 143/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 139/2015/TT-BQP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Dân số số 113/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 29/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 62/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực3 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 165/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 338/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 190/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều