Điều luật nhắc tới "Người khiếu nại"
202 điều thuộc 44 văn bản · trang 5/7 · xem định nghĩa
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Nghị định số 154/2026/NĐ-CP · 3 lần
… dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật. 2. Đơn là văn bản của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, có nội dung được trình bày theo quy định của pháp luật, gửi đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền để khiếu nại hoặc tố cáo hoặc kiến nghị, phản ánh. 3. Tiếp công …
- Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân trung ương
— Nghị định số 154/2026/NĐ-CP · 2 lần
1. Tổ chức việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân trung ương: a) Bố trí người tiếp công dân, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban Tiếp công dân trung ương; b) Điều hòa, phối hợp hoạt động tiếp công dân giữa các cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân…
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh
— Nghị định số 154/2026/NĐ-CP · 2 lần
1. Tổ chức việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh: a) Bố trí người tiếp công dân, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh; b) Điều hòa, phối hợp hoạt động tiếp công dân giữa người của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh với đại di…
- Điều 12. Xác định nhân thân của người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh
— Nghị định số 154/2026/NĐ-CP · 2 lần
… họ tên, địa chỉ, số căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; trường hợp được người khiếu nại ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền hợp pháp. 2. Người tiếp công dân phải giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác của công dân theo quy định của pháp luật.
- Điều 13. Xác định tính hợp pháp của người đại diện, người được ủy quyền, luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý
— Nghị định số 154/2026/NĐ-CP · 4 lần
…y quyền của người ủy quyền. 2. Trường hợp người đến trình bày việc khiếu nại là người đại diện, người được ủy quyền của người khiếu nại được quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 12 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân yêu cầu xuất trình giấy tờ chứng minh việc đại diện, văn bản ủy quyền hợp pháp và thực hiện tiếp như đối với người khiếu n…
- Điều 17. Yêu cầu đối với tổ chức tiếp công dân trực tuyến
— Nghị định số 154/2026/NĐ-CP
…thời gian, chất lượng tiếp công dân theo quy định của pháp luật về tiếp công dân. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, người tiếp công dân và người tham gia tiếp công dân. 2. Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật. Dữ liệu về tiếp công dân trực tuyến phải được…
- Điều 20. Vụ việc thực hiện tiếp công dân trực tuyến
— Nghị định số 154/2026/NĐ-CP
… cơ quan, tổ chức hoặc cần sự chỉ đạo, đối thoại trực tiếp của lãnh đạo cơ quan ở các địa điểm khác nhau. 2. Vụ việc mà người khiếu nại, kiến nghị, phản ánh cư trú tại vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc đối tượng chính sách, người già yếu, người khuyết tật có nguyện vọng tiếp trực tuyến. 3. …
- Điều 21. Yêu cầu khi tham gia buổi tiếp công dân trực tuyến
— Nghị định số 154/2026/NĐ-CP
…ạp âm khác trong khi thiết bị điện tử đang để chế độ mở tiếng, gây ảnh hưởng đến hoạt động tiếp công dân trực tuyến. 4. Người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và người đại diện, người ủy quyền (nếu có) tham dự buổi tiếp công dân trực tuyến phải cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này.
- Điều 22. Thành phần tham gia tiếp công dân trực tuyến
— Nghị định số 154/2026/NĐ-CP
…an, tổ chức có liên quan đến vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; những người khác có liên quan (nếu có). 3. Người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; người đại diện, người ủy quyền (nếu có) có quyền đăng ký tham gia tại điểm cầu trung tâm hoặc điểm cầu thành phần. 4. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị…
- Điều 23. Phối hợp chuẩn bị tiếp công dân trực tuyến
— Nghị định số 154/2026/NĐ-CP
…m nhất là 05 ngày làm việc, trước ngày tiếp công dân trực tuyến, điểm cầu trung tâm tổ chức tiếp công dân thông báo cho người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; các cơ quan tham gia tiếp công dân; chuẩn bị hệ thống, thiết lập các điểm cầu tham gia. Chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày tiếp công dân trực tuyến, điểm cầu trung tâm phả…
- Điều 33. Phối hợp trong việc bảo vệ Trụ sở tiếp công dân, người tiếp công dân, bảo vệ người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
— Nghị định số 154/2026/NĐ-CP · 2 lần
…dân tại Trụ sở tiếp công dân, xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. 2. Phối hợp trong việc bảo vệ người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh: a) Người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân được các cơ quan, tổ chức tôn trọng, bảo vệ; được giải thích, hướng dẫn thực hiện quyền khiếu nại…
- Điều 40. Nguyên tắc xử lý hành vi vi phạm
— Nghị định số 154/2026/NĐ-CP
…h tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức. 2. Người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và những người có liên quan có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 6 Luật Tiếp công dân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành…
- Điều 41. Xử lý kỷ luật đối với người được giao nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn
— Nghị định số 154/2026/NĐ-CP · 2 lần
…t về hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều này mà tái phạm; b) Làm mất hoặc làm sai lệch thông tin tài liệu do người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung cấp; c) Không tiếp công dân theo quy định mà dẫn đến hậu quả gây mất trật tự công cộng. 3. Hình thức kỷ luật cách chức hoặc bãi nhiệm áp dụng đối với người được giao nhiệ…
- Điều 42. Xử lý kỷ luật đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân
— Nghị định số 154/2026/NĐ-CP
…ân công người làm công tác tiếp công dân thường xuyên theo quy định; d) Làm mất hoặc làm sai lệch thông tin tài liệu do người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung cấp; đ) Không tổ chức tiếp công dân theo quy định mà dẫn đến hậu quả gây mất trật tự công cộng; e) Không phối hợp chặt chẽ với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tiếp …
- Điều 77. Cử người đại diện khi có nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung
— Nghị định số 152/2026/NĐ-CP · 2 lần
…đơn. Việc cử người đại diện phải thể hiện bằng văn bản, ghi rõ phạm vi, nội dung đại diện và có chữ ký của tất cả những người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. 2. Việc cử đại diện được thực hiện như sau: a) Trường hợp có từ 05 đến 10 người thì cử không quá 02 người đại diện; b) Trường hợp có từ 11 người trở lên thì có thể cử thêm ng…
- Điều 8. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
— Nghị định số 274/2025/NĐ-CP · 3 lần
…giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết. c) Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại của chủ thể được quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thì có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật. 2. Việc giải quyết khiếu nại đối với…
- Điều 10. Công khai quyết định giải quyết khiếu nại
— Nghị định số 274/2025/NĐ-CP
…au: 1. Công bố tại cuộc họp cơ quan nơi người bị khiếu nại công tác Thành phần tham dự gồm: người giải quyết khiếu nại, người khiếu nại hoặc người đại diện thực hiện việc khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Trước khi tiến hành cuộc họp công khai, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải có văn bản…
- Điều 11. Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
— Nghị định số 274/2025/NĐ-CP · 8 lần
1. Trách nhiệm của người giải quyết khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật a) Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm áp dụng các biện pháp để thực hiện ho…
- Điều 85. Quy định của người sử dụng lao động về phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc
— Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
…tắc: a) Nhanh chóng, kịp thời; b) Bảo vệ bí mật, danh dự, uy tín, nhân phẩm, an toàn cho nạn nhân bị quấy rối tình dục, người khiếu nại, tố cáo và người bị khiếu nại, bị tố cáo.
- Điều 86. Trách nhiệm, nghĩa vụ phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc
— Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
… ngăn chặn, xử lý và có biện pháp bảo vệ bí mật, danh dự, uy tín, nhân phẩm, an toàn cho nạn nhân bị quấy rối tình dục, người khiếu nại, tố cáo và người bị khiếu nại, bị tố cáo. 2. Người lao động có nghĩa vụ: a) Thực hiện nghiêm các quy định về phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; b) Tham gia xây dựng môi trường làm việc không…
- Điều 3. Hình thức khiếu nại
— Nghị định số 124/2020/NĐ-CP · 2 lần
…2 Điều 8 của Luật Khiếu nại. Đơn khiếu nại được thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị …
- Điều 4. Khiếu nại lần hai
— Nghị định số 124/2020/NĐ-CP · 3 lần
…iếu nại mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày. Trường hợp khiế…
- Điều 5. Đại diện thực hiện việc khiếu nại
— Nghị định số 124/2020/NĐ-CP · 3 lần
1. Người khiếu nại có thể tự mình khiếu nại hoặc ủy quyền cho luật sư, trợ giúp viên pháp lý hoặc ủy quyền cho người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thực hiện việc khiếu nại. Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại. Việc…
- Điều 6. Cử đại diện trình bày khi có nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung
— Nghị định số 124/2020/NĐ-CP · 3 lần
…người cùng khiếu nại về một nội dung thì phải cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại. Người đại diện phải là người khiếu nại. 2. Việc cử đại diện được thực hiện như sau: a) Trường hợp có từ 05 đến 10 người khiếu nại thì cử không quá 02 người đại diện; b) Trường hợp có từ 11 người khiếu nại trở lên thì có thể cử thêm người đại d…
- Điều 7. Văn bản cử người đại diện
— Nghị định số 124/2020/NĐ-CP · 2 lần
…. Văn bản cử người đại diện khiếu nại phải có những nội dung sau: a) Ngày, tháng, năm; b) Họ, tên, địa chỉ của đại diện người khiếu nại; c) Nội dung, phạm vi được đại diện; d) Chữ ký hoặc điểm chỉ của những người khiếu nại; đ) Các nội dung khác có liên quan (nếu có). 3. Người đại diện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đại diện…
- Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung ở cấp xã
— Nghị định số 124/2020/NĐ-CP · 5 lần
…trấn (gọi chung là cấp xã), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: a) Phân công cán bộ tiếp đại diện của những người khiếu nại để nghe trình bày nội dung khiếu nại. Trường hợp khiếu nại phức tạp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội có liên quan tiếp, nghe đại di…
- Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung ở cấp huyện
— Nghị định số 124/2020/NĐ-CP · 8 lần
1. Thủ trưởng cơ quan nơi có người khiếu nại tập trung có trách nhiệm cử cán bộ hoặc trực tiếp tiếp đại diện của những người khiếu nại tại nơi tiếp công dân để nghe trình bày nội dung khiếu nại. Trường hợp vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền thì Thủ trưởng cơ quan thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu vụ việc khiếu nại khôn…
- Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung ở cấp tỉnh
— Nghị định số 124/2020/NĐ-CP · 8 lần
1. Thủ trưởng cơ quan nơi có người khiếu nại tập trung có trách nhiệm cử cán bộ hoặc trực tiếp tiếp đại diện của những người khiếu nại tại nơi tiếp công dân để nghe trình bày nội dung khiếu nại. Trường hợp vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền thì Thủ trưởng cơ quan thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu vụ việc khiếu nại khôn…
- Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung đến các cơ quan trung ương
— Nghị định số 124/2020/NĐ-CP · 8 lần
1. Thủ trưởng cơ quan nơi có người khiếu nại tập trung có trách nhiệm cử cán bộ hoặc trực tiếp tiếp đại diện của những người khiếu nại tại nơi tiếp công dân để nghe trình bày nội dung khiếu nại. Trường hợp vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền thì Thủ trưởng cơ quan thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu vụ việc khiếu nại khôn…
- Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại, thời hiệu khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại
— Nghị định số 124/2020/NĐ-CP · 2 lần
Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại, thời hiệu khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính trong đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại và Nghị định này.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản202 điều
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 Còn hiệu lực38 điều
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực24 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực11 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực8 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực7 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư liên tịch số 02/2018/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTC-BNNPTNT Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN Còn hiệu lực6 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 274/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đặc xá số 30/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 08/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 03/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều