Điều luật nhắc tới "Người đang chấp hành án phạt tù"
43 điều trong Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · trang 1/2 · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 2 lần
Luật này quy định nguyên tắc, thẩm quyền, điều kiện, trình tự, thủ tục chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù giữa Việt Nam với nước ngoài; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước Việt Nam trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15
…y áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù giữa Việt Nam với nước ngoài.
- Điều 4. Áp dụng pháp luật và nguyên tắc chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 6 lần
1. Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù được thực hiện theo quy định của Luật này; trường hợp Luật này không quy định thì áp dụng quy định của pháp luật về tố tụng hình sự, pháp luật về thi hành án hình sự và quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan. 2. Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù được thực hiện trên cơ sở …
- Điều 5. Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 8 lần
Việt Nam về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 1. Bộ Công an là Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù. 2. Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù có trách nhiệm làm đầu mối trao đổi thông t…
- Điều 6. Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 4 lần
1. Việc áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Tuân thủ nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này; b) Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài có cam kết bằng văn bản về việc thực hiện yêu cầu của Việt Nam trong trường hợp tương tự. Tr…
- Điều 7. Thời điểm rút lại đơn đề nghị được chuyển giao
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 3 lần
1. Người đang chấp hành án phạt tù hoặc người đại diện hợp pháp của người đó chỉ có quyền rút lại đơn đề nghị được chuyển giao trước khi quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù hoặc quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù của Tòa án nhân dân có thẩm quyền của Việt Nam có hiệu lực. 2. Chính phủ quy định chi tiết…
- Điều 8. Ngôn ngữ trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 6 lần
1. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên của điều ước quốc tế về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thì ngôn ngữ trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù là ngôn ngữ được quy định trong điều ước quốc tế đó. 2. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế về chuyển giao ng…
- Điều 9. Miễn hợp pháp hóa lãnh sự
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15
Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù được miễn hợp pháp hóa lãnh sự nếu được ký, đóng dấu bởi người, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
- Điều 10. Chi phí thực hiện chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 5 lần
1. Trường hợp Việt Nam là nước chuyển giao, Việt Nam chi trả các chi phí trong công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù phát sinh đến thời điểm bàn giao người đang chấp hành án phạt tù, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 2. Trường hợp Việt Nam là nước nhận, Việt Nam chi trả các chi phí trong công tác chuyển giao người đang chấ…
- Điều 11. Kinh phí bảo đảm công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 4 lần
1. Kinh phí cho công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan. Người đang chấp hành án phạt tù, người đại diện hợp pháp của người đó, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có thể tự nguyện đóng góp, hỗ trợ toàn bộ ho…
- Điều 12. Quá cảnh người đang chấp hành án phạt tù
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 7 lần
1. Việc quá cảnh người đang chấp hành án phạt tù qua lãnh thổ Việt Nam phải được thông báo trước bằng văn bản đến Bộ Công an để xử lý. Việc đồng ý hoặc từ chối quá cảnh người đang chấp hành án phạt tù được thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp được phép quá cảnh, nước đề nghị quá cảnh người đang chấp hành án phạt tù chịu tr…
- Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 9 lần
1. Chính phủ có trách nhiệm sau đây: a) Thống nhất quản lý nhà nước về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù; b) Báo cáo Quốc hội về công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù trong báo cáo về công tác thi hành án hằng năm. 2. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển giao người đang …
- Điều 14. Thẩm quyền quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 4 lần
Tòa án nhân dân khu vực nơi thường trú cuối cùng tại Việt Nam của người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài được đề nghị chuyển giao có thẩm quyền quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam. Trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng tại Việt Nam của người được đề nghị chuyển giao hoặc ng…
- Điều 15. Điều kiện tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 5 lần
1. Người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài có thể được tiếp nhận về Việt Nam để tiếp tục chấp hành án phạt tù khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Là công dân Việt Nam; b) Hành vi phạm tội mà người đó bị kết án ở nước chuyển giao cũng cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật về hình sự của Việt Nam vào thời điểm lập yêu cầu chuy…
- Điều 16. Các trường hợp từ chối tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 3 lần
1. Tòa án nhân dân có thẩm quyền quyết định từ chối tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không phù hợp với nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này; b) Không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật này; c) Có thể phương hạ…
- Điều 17. Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 3 lần
1. Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam gồm các tài liệu sau đây: a) Văn bản yêu cầu chuyển giao của Bộ Công an hoặc của cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này; b) Các tài liệu kèm theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này. 2. Hồ sơ yêu cầu ch…
- Điều 18. Văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam và các tài liệu kèm theo
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 12 lần
1. Văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam phải có các nội dung sau đây: a) Ngày, tháng, năm và địa điểm lập văn bản; b) Căn cứ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù; c) Tên, địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước chuyển giao; d) Thông tin để xác định nhân thân, qu…
- Điều 19. Tiếp nhận đơn đề nghị được chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15
1. Công dân Việt Nam đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài hoặc người đại diện hợp pháp của người đó có thể gửi đơn đề nghị được chuyển giao về Việt Nam để tiếp tục chấp hành án phạt tù đến một trong các cơ quan sau đây: a) Cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao; b) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước chuyển giao; c) Bộ Công an. 2. Tron…
- Điều 20. Lập yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 6 lần
1. Yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam do Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao lập. 2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị được chuyển giao, các thông tin, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao cung cấp, Bộ Công an xem xét, quyết định việc …
- Điều 21. Tiếp nhận, kiểm tra, chuyển hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 2 lần
1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và tài liệu kèm theo từ cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao hoặc kể từ ngày nhận được tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này từ cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao, Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ theo quy …
- Điều 22. Thụ lý hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 7 lần
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 của Luật này thì thờ…
- Điều 23. Phiên họp sơ thẩm xem xét yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 4 lần
…ếu có). 2. Trên cơ sở kết quả phiên họp sơ thẩm, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây: a) Quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù và ghi rõ tội danh, thời hạn người được tiếp nhận phải tiếp tục chấp hành án phạt tù tại Việt Nam. Trong trường hợp này, Thẩm phán xem xét, quyết định việc chuyển đổi hình phạt tù (nếu có)…
- Điều 24. Phiên họp phúc thẩm xem xét quyết định tiếp nhận hoặc quyết định từ chối tiếp nhận
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15
1. Người được đề nghị chuyển giao hoặc người đại diện hợp pháp của người đó có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tiếp nhận hoặc quyết định từ chối tiếp nhận của Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp …
- Điều 25. Chuyển đổi hình phạt tù
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 2 lần
1. Trường hợp hình phạt tù trong bản án, quyết định mà tòa án của nước chuyển giao đã tuyên đối với người đang chấp hành án phạt tù không phù hợp với quy định của Bộ luật Hình sự và các quy định khác của pháp luật Việt Nam thì phải chuyển đổi cho phù hợp. 2. Việc chuyển đổi hình phạt tù phải căn cứ vào các tình tiết của vụ án được nêu tro…
- Điều 26. Thi hành quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 4 lần
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù của Tòa án nhân dân có hiệu lực, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết định sơ thẩm phải ra quyết định thi hành quyết định tiếp nhận. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 của Luật này thì thời hạn ra quyết định thi…
- Điều 27. Hủy quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù, quyết định thi hành quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 15 lần
1. Quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù chưa có hiệu lực pháp luật bị hủy trong trường hợp sau đây: a) Người đang chấp hành án phạt tù hoặc người đại diện hợp pháp của người đó rút lại đơn đề nghị được chuyển giao hoặc thể hiện nguyện vọng không muốn chuyển giao bằng văn bản; b) Nước chuyển giao rút lại yêu cầu chuyển giao…
- Điều 29. Tiếp tục chấp hành án phạt tù tại Việt Nam
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15
… miễn, giảm hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện hoặc các quyết định tư pháp khác của nước chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù được tiếp nhận về Việt Nam, Bộ Công an phải gửi ngay thông báo đó cho cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật có liên quan. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điề…
- Điều 30. Thông báo về tình hình chấp hành án của người đang chấp hành án phạt tù được tiếp nhận về Việt Nam
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 6 lần
Bộ Công an thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao về tình hình chấp hành án của người đang chấp hành án phạt tù được tiếp nhận về Việt Nam khi có một trong các trường hợp sau đây: 1. Người đang chấp hành án phạt tù được tạm đình chỉ thi hành án phạt tù, được miễn, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, đại…
- Điều 31. Thẩm quyền quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 2 lần
Tòa án nhân dân khu vực nơi người nước ngoài đang chấp hành án phạt tù có thẩm quyền quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài.
- Điều 32. Điều kiện chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 4 lần
Nam cho nước ngoài 1. Người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam có thể được chuyển giao cho nước ngoài để tiếp tục chấp hành án phạt tù khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Là công dân của nước nhận hoặc là người được phép cư trú không thời hạn ở nước nhận hoặc được nước nhận đồng ý tiếp nhận; b) Hành vi phạm tội mà người đó bị kết án t…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản112 điều
- Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực43 điều
- Nghị định số 171/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 133/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Đặc xá số 30/2018/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 52/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 12/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BNG Còn hiệu lực1 điều