Điều luật nhắc tới "Người đang chấp hành án phạt tù"
43 điều trong Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · trang 2/2 · xem định nghĩa
- Điều 33. Các trường hợp từ chối chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 2 lần
Tòa án nhân dân có thẩm quyền của Việt Nam quyết định từ chối chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Không phù hợp với nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này; 2. Không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật này; 3. C…
- Điều 34. Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 3 lần
Việt Nam cho nước ngoài 1. Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài gồm các tài liệu sau đây: a) Văn bản yêu cầu chuyển giao của Bộ Công an hoặc của cơ quan có thẩm quyền của nước nhận quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này; b) Các tài liệu kèm theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này.…
- Điều 35. Văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài và các tài liệu kèm theo
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 7 lần
1. Văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài phải có các nội dung sau đây: a) Ngày, tháng, năm và địa điểm lập văn bản; b) Căn cứ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù; c) Tên, địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước nhận; d) Thông tin để xác định nhân thân, quốc t…
- Điều 36. Tiếp nhận đơn đề nghị được chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 2 lần
… Việt Nam. 2. Trường hợp nhận được đơn đề nghị được chuyển giao hoặc tài liệu thể hiện nguyện vọng được chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù hoặc của người đại diện hợp pháp của người đó, Bộ Công an có trách nhiệm tiếp nhận và xem xét lập yêu cầu chuyển giao theo quy định tại Điều 37 của Luật này. 3. Chính phủ quy định chi tiết…
- Điều 37. Lập yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 7 lần
Việt Nam cho nước ngoài 1. Yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài do Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước nhận lập. 2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị được chuyển giao, các thông tin, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước nhận cung cấp, Bộ Công an xem xét, quy…
- Điều 38. Tiếp nhận, kiểm tra, chuyển hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 2 lần
1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và tài liệu kèm theo từ cơ quan có thẩm quyền của nước nhận hoặc kể từ ngày nhận được tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này từ cơ quan có thẩm quyền của nước nhận, Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Điều …
- Điều 39. Thụ lý hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 7 lần
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 32 của Luật này thì …
- Điều 40. Phiên họp sơ thẩm xem xét yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 4 lần
… có). 2. Trên cơ sở kết quả phiên họp sơ thẩm, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây: a) Quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù; b) Quyết định từ chối chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và nêu rõ lý do. 3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định chuyển giao hoặc quyết định từ chối chuyển giao người…
- Điều 41. Phiên họp phúc thẩm xem xét quyết định chuyển giao hoặc quyết định từ chối chuyển giao
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15
1. Người được đề nghị chuyển giao hoặc người đại diện hợp pháp của người đó có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định chuyển giao hoặc quyết định từ chối chuyển giao của Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, Viện kiểm sát nhân dân …
- Điều 42. Thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 4 lần
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù của Tòa án nhân dân có hiệu lực, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết định sơ thẩm phải ra quyết định thi hành quyết định chuyển giao. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 32 của Luật này thì thời hạn ra quyết định…
- Điều 43. Hủy quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, quyết định thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 16 lần
1. Quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù chưa có hiệu lực pháp luật bị hủy trong trường hợp sau đây: a) Người đang chấp hành án phạt tù hoặc người đại diện hợp pháp của người đó rút lại đơn đề nghị được chuyển giao hoặc thể hiện nguyện vọng không muốn chuyển giao bằng văn bản; b) Nước nhận rút lại yêu cầu chuyển giao; c) …
- Điều 46. Trao đổi thông tin về tình hình chấp hành án của người được chuyển giao
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 2 lần
1. Sau khi người đang chấp hành án phạt tù được chuyển giao về nước nhận, Bộ Công an đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước nhận cung cấp thông tin về tình hình chấp hành án của người được chuyển giao theo yêu cầu quản lý nhà nước. 2. Bộ Công an thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền của nước nhận khi: a) Người đang chấp hà…
- Điều 48. Điều khoản chuyển tiếp
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15
Các yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù mà Bộ Công an tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt N…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản112 điều
- Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực43 điều
- Nghị định số 171/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 133/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Đặc xá số 30/2018/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 52/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 12/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BNG Còn hiệu lực1 điều