Điều luật nhắc tới "Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan"
161 điều thuộc 26 văn bản · trang 1/6 · xem định nghĩa
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
… cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột. g) Đương sự gồm nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hình sự. h) Tự thú là việc người phạm tội tự nguyện khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện. i) Đầu …
- Điều 55. Người tham gia tố tụng
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…ấp. 4. Người bị bắt. 5. Người bị tạm giữ. 6. Bị can. 7. Bị cáo. 8. Bị hại. 9. Nguyên đơn dân sự. 10. Bị đơn dân sự. 11. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án. 12. Người làm chứng. 13. Người chứng kiến. 14. Người giám định. 15. Người định giá tài sản. 16. Người phiên dịch, người dịch thuật. 17. Người bào chữa. 18. Người bảo vệ q…
- Điều 61. Bị cáo
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị triệu tập người làm chứng, bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người giám định, người định giá tài sản, người tham gia tố tụng khác và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tham gia phiên tòa; đ) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yê…
- Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 4 lần
1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hình sự. 2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại diện của họ có quyền: a) Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này; b) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu; …
- Điều 94. Lời khai của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 3 lần
1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án trình bày những tình tiết trực tiếp liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ. 2. Không được dùng làm chứng cứ những tình tiết do người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án trình bày nếu họ không thể nói rõ vì sao biết được tình tiết đó.
- Điều 262. Giao, gửi bản án
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tuyên án, Tòa án cấp sơ thẩm phải giao bản án cho bị cáo, bị hại, Viện kiểm sát cùng cấp, người bào chữa; gửi bản án cho bị cáo bị xét xử vắng mặt quy định tại điểm c khoản 2 Điều 290 của Bộ luật này, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Cơ quan điều tra có thẩm quyền, cơ quan thi hành án hình sự có thẩm …
- Điều 331. Người có quyền kháng cáo
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…sự, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại. 4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ. 5. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đư…
- Điều 346. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…iểm sát cùng cấp, người bào chữa, bị hại, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị.
- Điều 348. Đình chỉ xét xử phúc thẩm
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…ơ thẩm, người bào chữa, bị hại, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị.
- Điều 351. Sự có mặt của người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 3 lần
1. Người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị được triệu tập đến phiên tòa thì phải có mặt tại phiên tòa. Nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử giải quyết: a) Trường hợp người bào chữa vắng mặt lần thứ nhất vì lý do bất …
- Điều 353. Bổ sung, xem xét chứng cứ, tài liệu, đồ vật
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…ên tòa phúc thẩm, Viện kiểm sát có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của Tòa án bổ sung chứng cứ mới; người đã kháng cáo và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự cũng có quyền bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật. 2. Chứng cứ cũ, chứng cứ mới…
- Điều 362. Thủ tục phúc thẩm đối với quyết định sơ thẩm
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…g xét xử phúc thẩm phải triệu tập người kháng cáo, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị tham gia phiên họp. Trường hợp họ vắng mặt thì Hội đồng xét xử phúc thẩm vẫn tiến hành phiên họp. 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ vụ án, …
- Điều 383. Những người tham gia phiên tòa giám đốc thẩm
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…ửa một phần bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, Tòa án phải triệu tập người bị kết án, người bào chữa và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng nghị tham gia phiên tòa giám đốc thẩm; nếu họ vắng mặt thì phiên tòa giám đốc thẩm vẫn được tiến hành.
- Điều 386. Thủ tục phiên tòa giám đốc thẩm
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…iện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm sát viên trình bày nội dung kháng nghị. 2. Trường hợp người bị kết án, người bào chữa, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng nghị có mặt tại phiên tòa thì những người này được trình bày ý kiến về những vấn đề mà Hội đồng giám đốc thẩm yêu cầu. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về …
- Điều 395. Hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm và việc gửi quyết định giám đốc thẩm
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…ểm sát, Tòa án nơi đã xét xử sơ thẩm, phúc thẩm; cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng nghị hoặc người đại diện của họ; thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị kết án cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án làm việc, học …
- Điều 34. Thẩm quyền của Tòa án đối với quyết định cá biệt của cơ quan, tổ chức
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…Điều này, Tòa án phải đưa cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền đã ban hành quyết định tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền đã ban hành quyết định phải tham gia tố tụng và trình bày ý kiến của mình về quyết định cá biệt bị Tòa án xem xét hủy. 4. (được bãi bỏ)
- Điều 68. Đương sự trong vụ việc dân sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 10 lần
1. Đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Đương sự trong việc dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. 2. Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện, người được cơ q…
- Điều 70. Quyền, nghĩa vụ của đương sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
Đương sự có quyền, nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia tố tụng. Khi tham gia tố tụng, đương sự có quyền, nghĩa vụ sau đây: 1. Tôn trọng Tòa án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên tòa; 2. Nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí và chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật; 3. Cung cấp đầy đủ, chính xác địa chỉ nơi cư …
- Điều 71. Quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện. 3. Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu phản tố của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.
- Điều 72. Quyền, nghĩa vụ của bị đơn
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
…. 2. Được Tòa án thông báo về việc bị khởi kiện. 3. Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập. 4. Đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, nếu có liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn hoặc đề nghị đối trừ với nghĩa vụ của nguyên đơn. Đối với yêu cầu phản …
- Điều 73. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 6 lần
1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền, nghĩa vụ sau đây: a) Các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 70 của Bộ luật này; b) Có thể có yêu cầu độc lập hoặc tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc với bên bị đơn. 2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập và yêu cầu độc lập này có liên quan đến việc giải quyết v…
- Điều 146. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
1. Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí. 2. Người nộp đơn …
- Điều 189. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 5 lần
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện phải làm đơn khởi kiện. 2. Việc làm đơn khởi kiện của cá nhân được thực hiện như sau: a) Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư t…
- Điều 192. Trả lại đơn khởi kiện, hậu quả của việc trả lại đơn khởi kiện
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 3 lần
1. Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện trong các trường hợp sau đây: a) Người khởi kiện không có quyền khởi kiện theo quy định tại Điều 186 và Điều 187 của Bộ luật này hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự; b) Chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật. Chưa có đủ điều kiện khởi kiện là trường hợp pháp luật có quy đ…
- Điều 196. Thông báo về việc thụ lý vụ án
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 3 lần
…ờng hay thủ tục rút gọn; e) Danh mục tài liệu, chứng cứ người khởi kiện nộp kèm theo đơn khởi kiện; g) Thời hạn bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải có ý kiến bằng văn bản nộp cho Tòa án đối với yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập (nếu có); h) Hậu quả pháp lý của việc…
- Điều 199. Quyền, nghĩa vụ của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khi nhận được thông báo
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 4 lần
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập (nếu có). Trường hợp cần gia hạn thì bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải c…
- Điều 200. Quyền yêu cầu phản tố của bị đơn
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 5 lần
… Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn có quyền yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập. 2. Yêu cầu phản tố của bị đơn đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập được chấp nhận khi thuộc một trong các trường hợp sau…
- Điều 201. Quyền yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 3 lần
1. Trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc với bên bị đơn thì họ có quyền yêu cầu độc lập khi có các điều kiện sau đây: a) Việc giải quyết vụ án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ; b) Yêu cầu độc lập của họ có liên quan đến vụ án đang được giải quyết; c) Yêu cầu độc lập của…
- Điều 207. Những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
1. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt. 2. Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng. 3. Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự. 4. Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải.
- Điều 210. Trình tự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
1. Trước khi tiến hành phiên họp, Thư ký Tòa án báo cáo Thẩm phán về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp đã được Tòa án thông báo. Thẩm phán chủ trì phiên họp kiểm tra lại sự có mặt và căn cước của những người tham gia, phổ biến cho các đương sự về quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định của Bộ luật này. 2. Khi kiểm tra …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản161 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực48 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực36 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực15 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực15 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 75/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 08/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 03/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Còn hiệu lực1 điều