Nền tảng Lưu trữ số quốc gia
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Nền tảng Lưu trữ số quốc gia là hệ thống công nghệ thông tin tổng hợp bao gồm: hạ tầng lắp đặt thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin, đường truyền, giải pháp kỹ thuật, phần mềm, dịch vụ dùng chung được thiết lập làm cơ sở để kết nối, chia sẻ các cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ; hỗ trợ quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ và thực hiện hoạt động nghiệp vụ lưu trữ tài liệu lưu trữ số.
Theo khoản 11 Điều 2 Nghị định số 113/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Nền tảng Lưu trữ số quốc gia" xuất hiện trong 1 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Nghị định số 113/2025/NĐ-CP1 điều
- Điều 4. Xây dựng và cập nhật Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Phông lưu trữ — Nghị định số 113/2025/NĐ-CP
…ược cập nhật vào Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam thông qua Nền tảng Lưu trữ số quốc gia. b) Định kỳ 12 tháng các bộ, ngành, địa phương phải thực hiện việc cập nhập Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam. c…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam
- Mã lưu trữ hồ sơ
- Tiêu đề hồ sơ
- Thời hạn lưu trữ
- Mã lưu trữ tài liệu
- Kho lưu trữ tài liệu lưu trữ giấy
- Kho lưu trữ tài liệu lưu trữ trên vật mang tin khác
- Trung tâm dữ liệu của Kho lưu trữ số
- Trung tâm dữ liệu dự phòng của Kho lưu trữ số
- Hệ thống lưu trữ dự phòng của Kho lưu trữ số
- Hệ thống phần mềm của Kho lưu trữ số
- Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
- Tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện tại lưu trữ lịch sử
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.