Mã lưu trữ hồ sơ
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Mã lưu trữ hồ sơ là dãy ký hiệu do cơ quan, tổ chức cấp cho mỗi hồ sơ từ khi tiếp nhận vào hệ thống lưu trữ, không lặp lại ở hồ sơ khác, được dùng để kết nối, cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ.
Theo khoản 2 Điều 2 Nghị định số 113/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Mã lưu trữ hồ sơ" xuất hiện trong 1 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Nghị định số 113/2025/NĐ-CP1 điều
- Điều 3. Thông tin cơ bản của tài liệu lưu trữ — Nghị định số 113/2025/NĐ-CP
1. Thông tin cơ bản của hồ sơ lưu trữ gồm: mã lưu trữ hồ sơ; tiêu đề hồ sơ; thời hạn lưu trữ; mức độ tiếp cận; ngôn ngữ; thời gian bắt đầu; thời gian kết thúc; tổng số tài liệu trong hồ sơ; số lượng trang; ghi chú. 2. Thông tin cơ bản của tài liệu lưu trữ gồm:…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam
- Tiêu đề hồ sơ
- Thời hạn lưu trữ
- Mã lưu trữ tài liệu
- Kho lưu trữ tài liệu lưu trữ giấy
- Kho lưu trữ tài liệu lưu trữ trên vật mang tin khác
- Trung tâm dữ liệu của Kho lưu trữ số
- Trung tâm dữ liệu dự phòng của Kho lưu trữ số
- Hệ thống lưu trữ dự phòng của Kho lưu trữ số
- Nền tảng Lưu trữ số quốc gia
- Hệ thống phần mềm của Kho lưu trữ số
- Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
- Tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện tại lưu trữ lịch sử
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.