Điều luật nhắc tới "Ký số"
67 điều trong Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · trang 1/3 · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 3 lần
Nghị định này quy định chi tiết về chữ ký số và chứng thư số; việc quản lý, cung cấp và sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 3 lần
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức quản lý, cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số; cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số trong giao dịch điện tử.
- Điều 4. Dịch vụ chứng thực chữ ký số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 7 lần
Dịch vụ chứng thực chữ ký số là một loại hình dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cung cấp cho thuê bao để xác thực việc thuê bao là người đã ký số trên thông điệp dữ liệu. Dịch vụ chứng thực chữ ký số bao gồm: 1. Tạo cặp khóa hoặc hỗ trợ tạo cặp khóa bao gồm khóa công khai và khóa bí mật cho…
- Điều 5. Nội dung của chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 8 lần
Chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức cấp phải bao gồm các nội dung sau: 1. Tên của tổ chức cung cấp …
- Điều 7. Sử dụng chữ ký số và chứng thư số của cơ quan, tổ chức và người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 3 lần
1. Chữ ký số của đối tượng được cấp chứng thư số theo quy định tại Điều 6 Nghị định này chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch theo đúng thẩm quyền của cơ quan, tổ chức và chức danh được cấp chứng thư số. 2. Việc ký thay, ký thừa lệnh theo quy định của pháp luật thực hiện bởi người có thẩm quyền sử dụng chữ ký số của mình, được hiểu …
- Điều 8. Giá trị pháp lý của chữ ký số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 8 lần
…cần có chữ ký thì yêu cầu đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bằng chữ ký số và chữ ký số đó được đảm bảo an toàn theo quy định tại Điều 9 Nghị định này. 2. Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần được đóng dấu của cơ quan, tổ chức thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được …
- Điều 9. Điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 9 lần
Chữ ký số được xem là chữ ký điện tử an toàn khi đáp ứng các điều kiện sau: 1. Chữ ký số được tạo ra trong thời gian chứng thư số có hiệu lực và kiểm tra được bằng khóa công khai ghi trên chứng thư số đó. 2. Chữ ký số được tạo ra bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số do một trong các tổ chức sau …
- Điều 10. Quy định về định dạng chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 4 lần
Khi cấp chứng thư số, các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng phải tuân thủ quy định về định dạng chứng thư số theo quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấ…
- Điều 11. Điều kiện hoạt động
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 3 lần
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng các điều kiện sau: 1. Có giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. 2. Có chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia cấp.
- Điều 12. Thời hạn giấy phép
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
Giấy phép cấp cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có thời hạn 10 năm.
- Điều 13. Điều kiện cấp phép
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 7 lần
…o và các khoản đền bù có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ do lỗi của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và thanh toán chi phí tiếp nhận và duy trì cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi giấy phép; b) Nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số đầy đủ (trong trường h…
- Điều 14. Hồ sơ cấp phép
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 4 lần
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Giấy xác nhận ký quỹ của một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam. Giấy xác nhận này phải bao gồm, nhưng không giới hạn, điều khoản cam kết thanh toán vô điều kiện và không hủy ngang cho Bên nh…
- Điều 15. Thẩm tra hồ sơ và cấp phép
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
…doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện cấp phép tại Điều 13 Nghị định này. Mẫu giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng quy định theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
- Điều 16. Thay đổi nội dung giấy phép và cấp lại giấy phép
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
1. Thay đổi nội dung giấy phép được thực hiện trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi một trong các thông tin sau: người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở, tên giao dịch. Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung giấy phép tại Bộ Thông tin và Truyền thông. Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung giấy phép gồm: Đơn đề nghị thay đổi nội…
- Điều 17. Tạm đình chỉ giấy phép, tạm dừng cấp chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 5 lần
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bị tạm đình chỉ giấy phép không quá 6 tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Cung cấp dịch vụ sai với nội dung ghi trên giấy phép; b) Không đáp ứng được một trong các điều kiện cấp phép quy định tại Điều 13 Nghị định này trong quá trình hoạt động cung cấp dịch vụ; c) Khô…
- Điều 18. Thu hồi giấy phép
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 8 lần
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bị thu hồi giấy phép khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Không triển khai cung cấp dịch vụ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp phép mà không có lý do chính đáng; b) Bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật có liên quan; c) Giấy phép cung cấp dịch vụ ch…
- Điều 19. Thời hạn chứng thư số cấp cho các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 2 lần
Chứng thư số cấp cho các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có thời hạn 05 năm.
- Điều 20. Điều kiện cấp chứng thư số cho các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 3 lần
1. Có giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp đang còn hiệu lực. 2. Hệ thống kỹ thuật thực tế đảm bảo theo đúng hồ sơ cấp phép. 3. Khóa công khai trên chứng thư số sẽ được cấp là duy nhất và cùng cặp với khóa bí mật của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đề nghị cấ…
- Điều 21. Hồ sơ cấp chứng thư số của các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 5 lần
Hồ sơ cấp chứng thư số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bao gồm: 1. Đơn đề nghị Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia cấp chứng thư số theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Bản sao giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. 3. Các giấy tờ khác theo quy đị…
- Điều 22. Thẩm tra và cấp chứng thư số cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 10 lần
…n 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số hợp lệ, Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia thẩm tra hồ sơ: 1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia thực hiện thẩm tra các nội dung sau: a) Kiểm tra hệ thống kỹ thuật thực tế của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công c…
- Điều 23. Hồ sơ cấp chứng thư số của thuê bao
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
1. Đơn cấp chứng thư số theo mẫu của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. 2. Giấy tờ kèm theo bao gồm: a) Đối với cá nhân: Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu; b) Đối với tổ chức: Quyết định thành lập hoặc quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức hoặc giấy chứng nhận đă…
- Điều 24. Tạo khóa và phân phối khóa cho thuê bao
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 3 lần
… nhân đề nghị cấp chứng thư số có thể tự tạo cặp khóa hoặc yêu cầu bằng văn bản tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tạo cặp khóa cho mình. 2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp chứng thư số tự tạo cặp khóa, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cần đảm bảo chắc chắn rằng tổ chức, cá nhân đó đã sử…
- Điều 25. Cấp chứng thư số cho thuê bao
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 4 lần
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp chứng thư số cho thuê bao sau khi kiểm tra được các nội dung sau đây: a) Thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số của thuê bao là chính xác; b) Khóa công khai trên chứng thư số sẽ được cấp là duy nhất và cùng cặp với khóa bí mật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp chứng thư…
- Điều 26. Gia hạn chứng thư số cho thuê bao
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
…ền yêu cầu gia hạn chứng thư số. 2. Khi nhận được yêu cầu gia hạn của thuê bao, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có nghĩa vụ hoàn thành các thủ tục gia hạn chứng thư số trước khi hết hiệu lực. 3. Trường hợp thay đổi khóa công khai trên chứng thư số được gia hạn, thuê bao phải yêu cầu rõ; việc tạo khóa, phân phối khó…
- Điều 28. Tạm dừng, phục hồi chứng thư số của thuê bao
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 5 lần
…trường hợp sau đây: a) Khi thuê bao yêu cầu bằng văn bản và yêu cầu này đã được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng xác minh là chính xác; b) Khi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có căn cứ để khẳng định rằng chứng thư số được cấp không tuân theo các quy định tại các Điều 24 và 25 Nghị định này ho…
- Điều 29. Thu hồi chứng thư số của thuê bao
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 3 lần
…trường hợp sau đây: a) Khi thuê bao yêu cầu bằng văn bản và yêu cầu này đã được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của mình xác minh là chính xác; b) Khi thuê bao là cá nhân đã chết hoặc mất tích theo tuyên bố của tòa án hoặc thuê bao là tổ chức giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật; c) Khi có yêu cầu của cơ quan ti…
- Điều 30. Dịch vụ cấp dấu thời gian
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
…hời gian vào thông điệp dữ liệu. 2. Dịch vụ cấp dấu thời gian được cung cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. Việc cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian phải tuân theo các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng đối với dịch vụ cấp dấu thời gian. 3. Ngày, tháng, năm và thời gian được gắn vào thông điệp dữ…
- Điều 31. Quy chế chứng thực của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 7 lần
1. Quy chế chứng thực của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được xây dựng theo mẫu quy định trong quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia. 2. Quy chế chứng thực của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải được công khai theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị …
- Điều 32. Nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đối với thuê bao
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 4 lần
…đền bù xảy ra cho thuê bao và người nhận trong trường hợp lỗi được xác định của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. 3. Đảm bảo an toàn thông tin riêng, thông tin cá nhân và thiết bị lưu trữ chứng thư số cho thuê bao theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin và pháp luật khác có liên quan. 4. Tiếp nhận thông tin…
- Điều 33. Nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đối với cơ quan quản lý nhà nước về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 8 lần
1. Công bố thông tin: Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải công khai và duy trì thông tin 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần trên trang tin điện tử của mình những thông tin sau: a) Quy chế chứng thực và chứng thư số của mình; b) Danh sách chứng thư số có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi của thuê bao; c) Những …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản279 điều
- Nghị định số 130/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực67 điều
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực14 điều
- Thông tư liên tịch số 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 262/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư số 91/2026/TT-BTC Còn hiệu lực6 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 76/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 169/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 172/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 165/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 115/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 113/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 356/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 342/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 32/2025/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 55/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 128/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 13/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 142/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 138/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 40/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 367/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 341/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 22/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 292/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 355/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 275/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 266/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 237/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 78/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 144/2017/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2017/TT-VPCP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 31/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 18/2026/TT-BYT Còn hiệu lực1 điều