Điều luật nhắc tới "Kiểm nghiệm thuốc thú y"
4 điều trong Nghị định số 35/2016/NĐ-CP · xem định nghĩa
- Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc thú y GMP
— Nghị định số 35/2016/NĐ-CP
…, đăng ký kiểm tra GMP phải nộp thêm Chứng chỉ hành nghề sản xuất của người phụ trách kỹ thuật và người phụ trách phòng kiểm nghiệm thuốc thú y. Hồ sơ đăng ký kiểm tra GMP phải có trang bìa và mục lục, được sắp xếp theo đúng trình tự của mục lục, có phân cách giữa các phần. 2. Thời hạn giải quyết: a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiếp…
- Điều 19. Điều kiện đối với cơ sở kiểm nghiệm thuốc thú y
— Nghị định số 35/2016/NĐ-CP · 2 lần
Cơ sở kiểm nghiệm thuốc thú y phải theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Luật thú y và đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Địa điểm cách biệt khu dân cư, công trình công cộng. 2. Cơ sở vật chất đáp ứng an toàn sinh học, bảo đảm để kiểm nghiệm các chỉ tiêu vi sinh vật; có phòng sạch để phân tích các chỉ tiêu lý hóa. 3. Được trang bị máy móc…
- Điều 20. Điều kiện đối với cơ sở khảo nghiệm thuốc thú y
— Nghị định số 35/2016/NĐ-CP
…) Khu vực chuồng nuôi, ao, bể nuôi có nơi chứa thức ăn cách biệt và được thiết kế đáp ứng yêu cầu bảo quản. 2. Có cơ sở kiểm nghiệm thuốc thú y hoặc có hợp đồng thuê cơ sở kiểm nghiệm; cơ sở kiểm nghiệm phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này.
- Điều 21. Điều kiện hành nghề thú y
— Nghị định số 35/2016/NĐ-CP
Tổ chức, cá nhân hành nghề thú y phải có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 108 của Luật thú y và phải đáp ứng yêu cầu về chuyên môn như sau: 1. Người hành nghề chẩn đoán, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y tối thiểu phải có bằng trung cấp chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc trung cấp n…