TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Kết hôn"

178 điều thuộc 44 văn bản · trang 4/6 · xem định nghĩa

  • Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng — Nghị định số 82/2020/NĐ-CP · 11 lần

    …. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; c) Chưa có vợ hoặc …

  • Điều 27. Vi phạm quy định về lao động nữ — Nghị định số 28/2020/NĐ-CP

    …xã hội, nuôi con dưới 12 tháng tuổi; e) Sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12

  • Điều 10. Một số giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam — Nghị định số 16/2020/NĐ-CP

    1. Giấy tờ quy định tại các điểm b, đ, e và g khoản 1 Điều 20 Luật Quốc tịch Việt Nam là những giấy tờ sau: a) Giấy tờ khác có giá trị thay thế Giấy khai sinh, Hộ chiếu đối với người không quốc tịch xin nhập quốc tịch Việt Nam là giấy tờ có thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, có dán ảnh của người đó và đóng dấu của cơ quan có thẩm q…

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · 6 lần

    Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Hộ tịch về đăng ký khai sinh, kết hôn, quản lý và sử dụng Sổ hộ tịch trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được vận hành thống nhất trên cả nước (sau đây gọi là giai đoạn chuyển tiếp); đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa x…

  • Điều 2. Quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP

    …tờ thay Giấy báo tử theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 của Luật Hộ tịch và tại Khoản 2 Điều 4 của Nghị định này; đăng ký kết hôn phải nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại Mục 3 Chương III của Nghị định này. 3. Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt và …

  • Điều 3. Cách thức nộp và tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ tịch — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · 3 lần

    1. Người yêu cầu đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con, đăng ký lại kết hôn trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch; người yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch khác có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch, gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc gửi hồ sơ theo hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến. Hồ sơ đăng ký hộ tịch chỉ cầ…

  • Điều 9. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký khai sinh — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · 2 lần

    … khai sinh xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này. Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì còn phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn.

  • Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · 10 lần

    Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chín…

  • Điều 18. Đăng ký kết hôn — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · 10 lần

    1. Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú. 2. Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất …

  • Điều 22. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · 2 lần

    …c nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. 2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồ…

  • Điều 23. Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · 2 lần

    …ấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp. 2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác. 3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích…

  • Điều 24. Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · 4 lần

    1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại. 2. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việ…

  • Điều 25. Thẩm quyền đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · 3 lần

    1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh, kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai tử trước đây thực hiện đăng ký lại khai tử.

  • Điều 27. Thủ tục đăng ký lại kết hôn — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · 17 lần

    1. Hồ sơ đăng ký lại kết hôn gồm các giấy tờ sau: a) Tờ khai theo mẫu quy định; b) Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, …

  • Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · 8 lần

    1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây: a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn; b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không …

  • Điều 31. Trình tự đăng ký kết hôn — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · 8 lần

    Trình tự đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây: 1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra …

  • Điều 32. Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · 12 lần

    1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. 2. Việc trao, nhận Giấy chứng nhận kết hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 của Luật Hộ tịch. Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày đư…

  • Điều 33. Từ chối đăng ký kết hôn — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · 4 lần

    1. Việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam. 2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho hai bên nam, nữ.

  • Điều 34. Điều kiện ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · 9 lần

    1. Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài được ghi vào Sổ hộ tịch nếu tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam. 2. Nếu vào thời điểm đăng…

  • Điều 35. Trình tự, thủ tục ghi chú kết hôn — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · 10 lần

    1. Hồ sơ ghi chú kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 48 của Luật Hộ tịch, gồm các giấy tờ sau đây: a) Tờ khai theo mẫu quy định; b) Bản sao Giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp; c) Ngoài giấy tờ quy định tại Điểm a và b của Khoản này, nếu …

  • Điều 36. Từ chối ghi vào sổ việc kết hôn — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · 5 lần

    1. Yêu cầu ghi vào sổ việc kết hôn bị từ chối nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Việc kết hôn vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. b) Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam. 2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện…

  • Điều 37. Ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · 7 lần

    1. Bản án, quyết định ly hôn, hủy kết hôn, văn bản thỏa thuận ly hôn đã có hiệu lực pháp luật hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp (sau đây gọi là giấy tờ ly hôn) mà không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì được ghi vào Sổ hộ tịch. 2. Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết …

  • Điều 38. Thẩm quyền ghi chú ly hôn — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · 9 lần

    …ịnh theo quy định tại Khoản 2 Điều 48 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây: 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký kết hôn hoặc ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn trước đây thực hiện ghi chú ly hôn. Trường hợp việc kết hôn hoặc ghi chú việc kết hôn trước đây thực hiện tại Sở Tư pháp thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện n…

  • Điều 39. Thủ tục ghi chú ly hôn — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP

    …3 Điều 37 của Nghị định này thì Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để từ chối; c) Nếu việc kết hôn trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Tư pháp thì sau khi ghi chú ly hôn, Phòng Tư pháp gửi thông báo kèm theo bản sao trích lục hộ tịch cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Tư pháp để ghi chú t…

  • Điều 40. Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · 3 lần

    1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của người nước ngoài đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại. 2. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người có yêu…

  • Điều 41. Thẩm quyền đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · 7 lần

    1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi đã đăng ký khai sinh, kết hôn, khai tử trước đây thực hiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử. 2. Trường hợp khai sinh, kết hôn, khai tử trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trên thực hiện. 3. Trường hợp kh…

  • Điều 42. Thủ tục đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · 2 lần

    Thủ tục đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử được thực hiện tương tự như quy định tại các Điều 26, 27 và 28 của Nghị định này.

  • Điều 44. Điều khoản chuyển tiếp — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · 3 lần

    …ia đình. 2. Đối với trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03 tháng 01 năm 1987 mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích và tạo điều kiện để đăng ký kết hôn. Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày các bên xác lập quan hệ chung sống với nhau như vợ chồng. Thẩm quyền, thủ tục đăng ký kết hôn được thực hiện t…

  • Điều 45. Hiệu lực thi hành — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP

    … điều khoản sau đây: a) Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình; b) Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch; c) Điều 1 và Điều 3 c…

  • Điều 60. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước — Nghị định số 99/2015/NĐ-CP

    …đề nghị thuê nhà ở; trường hợp là vợ chồng thì phải có thêm bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy đăng ký kết hôn; d) Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở (nếu có). 2. Trình tự, thủ tục thuê nhà ở cũ đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 57 được thực hiện như sau: a) Người …

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản176 điều
  • Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực26 điều
  • Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực22 điều
  • Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực20 điều
  • Thông tư số 04/2020/TT-BTP Còn hiệu lực16 điều
  • Thông tư số 02a/2015/TT-BTP Còn hiệu lực13 điều
  • Thông tư số 15/2015/TT-BTP Còn hiệu lực12 điều
  • Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Còn hiệu lực6 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực3 điều
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Dân số số 113/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 76/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 05/2024/TT-BXD Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Căn cước số 26/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Thanh niên số 57/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 98/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 191/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 154/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 62/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 28/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 87/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều